1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Hà Nội Tiếng Nhật giao tiếp và cách xưng hô

Thảo luận trong 'Linh Tinh' bắt đầu bởi suki, 10/2/15.

Lượt xem: 85

  1. suki

    suki Thành Viên Mới

    Tham gia:
    5/1/15
    Bài viết:
    55
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    Nguồn tham khảo : http://hoctiengnhatban.org/

    Bạn đã từng thắc mắc tại sao người Nhật dùng nhiều cách xưng hô? Tùy từng trường hợp, đối tượng, địa vị, tuổi tác,… lại có các cách xưng hô khác nhau. Khi nào thì dùng san, sama, chan, … Bài viết này sẽ cho bạn một cái nhìn tổng quan nhất về cách xưng hô trong giao tiếp tiếng Nhật. Để tránh nhầm lẫn và dùng sai đối tượng, hãy ghi nhớ những cách xưng hô phổ biến trong tiếng Nhật này nhé

    Nhân xưng
    Ngôi thứ nhất

    わたし:watashi: tôi

    わたくし:watakushi: tôi (kính ngữ)

    わたしたち:watashitachi: chúng tôi

    あたし:atashi: tôi (cách xưng hô của con gái, mang tính nhẹ nhàng)

    ぼく:boku: tôi (cách xưng hô của con trai)

    おれ:ore: tao (cách xưng hô suồng sã)

    Ngôi thứ hai

    あなた:anata: bạn

    おまえ:omae: Mày (cách xưng hô suồng sã)

    きみ:kimi: em (dùng với nghĩa thân mật, thường sử dụng với người yêu)

    Ngôi thứ ba

    かれ:kare: anh ấy

    かのじょう: kanojou: cô ấy

    かられ:karera: họ

    あのひと: ano hito/ あのかた: ano kata: vị ấy, ngài ấy


    Trung tâm tiếng Nhật chuyên dạy tiếng nhật từ cơ bản đến nâng cao.

    Hậu tố đứng sau tên
    さん:san: là cách xưng hô phổ biến trong tiếng Nhật, có thể áp dụng cho cả nam và nữ. Cách nói này thường được sử dụng trong những trường hợp bạn không biết phải xưng hô vớ người đối diện như thế nào

    Chú ý: Không được sử dụng “san” sau tên mình, việc này được coi là cực kỳ bất lịch sự

    Ngoài ra có thể thêm “san” vào một số danh từ. Ví dụ như Fuji san (núi Fuji), Honya san (cửa hàng sách),… nên tránh nhầm lẫn với tên người.

    Bên cạnh đó giới trẻ Nhật ngày nay thường sử dụng những nickname như Yuki3, Yoshihiro3,… do số 3 phiên âm trong tiếng Nhật là “san”

    ちゃん:chan: được sử dụng chủ yếu với tên trẻ con, con gái, người yêu, bạn bè 1 cách thân mật. Chan sử dụng với những người cùng trang lứa hoặc kém tuổi, tuy nhiên trong trường hợp ông Ojiichan, bà Obaachan cách nói này mang ý nghĩa ông bà khi về già không thể tự chăm sóc bản thân nên quay về trạng thái như trẻ em^^

    くん:kun: gọi tên con trai 1 cách thân mật, sử dụng với những người cùng trang lứa hoặc kém tuổi. Trong lớp học ở Nhật, các học sinh nam thường được gọi theo cách này.

    さま:sama: sử dụng với ý nghĩa kính trọng (với khách hàng). Tuy nhiên trong một số trường hợp mang ý nghĩa mỉa mai, khinh bỉ đối với những người có tính trưởng giả học làm sang. Đặc biệt không được dùng “sama” sau tên mình. Cách nói này cực kỳ bất lịch sự

    ちゃま:chama: mang ý nghĩa kính trọng, ngưỡng mộ đối với kiến thức, tài năng một người nào đó, dù tuổi tác không bằng

    せんせい:sensei: dùng với những người có kiến thức sâu rộng, mình nhận được kiến thức từ người đó (hay dùng với giáo viên, bác sĩ, giáo sư…)

    どの:dono: dùng với những người thể hiện thái độ cực kỳ kính trọng. Dùng với ông chủ, cấp trên. Tuy nhiên các nói này hiếm khi sử dụng trong văn phong Nhật Bản

    し:shi: từ này có mức độ lịch sự nằm giữa san và sama, thường dùng cho những người có chuyên môn như kỹ sư, luật sư

    せんぱい:senpai: dùng cho đàn anh, người đi trước

    こうはい:kouhai: dùng cho đàn em, người đi sau

    しゃちょう:shachou: giám đốc

    ぶちょう:buchou: trưởng phòng

    かちょう:kachou: tổ trưởng

    おきゃくさま:okyakusama: khách hàng

    Xưng hô trong gia đình Nhật
    Giao tiếp trong gia đình, khi nói về thành viên gia đình mình
    Trong gia đình: bố mẹ thường gọi tên con cái. Ví dụ như Natsuki, Kano, Yuki hoặc thêm ちゃんchan/ くんkun sau tên Natsuki chan/ Kano kun

    Con trai: むすこ musuko

    Con gái: むすめ musume

    Khi nói về thành viên gia đình mình

    Bố: おとうさんotousan/ ちちchichi

    Mẹ: おかあさんokaasan/ ははhaha

    Bố mẹ: りょうしん ryoushin

    Ông: おじいさんojisan/ おじいちゃんojiichan

    Bà: おばあさんobaasan/ おばあちゃんobaachan

    Cô, dì: おばさんobasan/ おばちゃんobachan

    Chú, bác: おじさんojisan/ おじちゃんojichan

    Khi dùngちゃんchan mang nghĩa thân mật hơn

    Anh: あにani

    Chị: あねane

    Em gái: いもうとimouto

    Em trai: おとうとotouto

    Khi nói về thành viên trong gia đình người khác
    Bố mẹ: りょうしん ryoushin

    Con trai: むすこさんmusukosan

    Con gái: むすめさんmusumesan

    Anh: おにいいさんoniisan

    Chị: おねえさんoneesan

    Em gái: いもうとさんimoutosan

    Em trai: おとうとさんotoutosan

    Bạn có thể xem thêm nhiều bài viết khác nữa trung tam tieng nhat

    Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ

    TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
    Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
    Email: nhatngusofl@gmail.com
    Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88