Toàn Quốc sách luật hôn nhân và gia đình 2014 mới nhất, giao hàng tận nơi

Thảo luận trong 'Sách - Học Hành - Tuyển Dụng' bắt đầu bởi thanhha01, 22/9/14.

Lượt xem: 130

  1. thanhha01

    thanhha01 Thành Viên Mới

    Tham gia:
    6/6/14
    Bài viết:
    101
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    16
    Giới tính:
    Nam
    sách luật hôn nhân và gia đình 2014
    Nhằm kịp thời cung cấp đến quý độc giả những quy định mới nêu trên, Nhà xuất bản DÂN TRÍ xuất bản cuốnsách Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 sửa đổi bổ sung Quy định mơí về quan hệ hôn nhân ,phân chia tài sản, độ tuổi kết hôn ,mang thai hộ, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân về hôn nhân và gia đình.
    Cuốn sách luật hôn nhân và gia đình 2014 gồm các phần sau:
    Phần thứ nhất. Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đã sửa đổi bổ sung
    Phần thứ hai. Quy định mới về hôn nhân có yếu tố nước ngoài
    Phần thứ ba. Quy định về công tác gia đình và Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam
    Phần thứ tư. Quy định về đăng ký quản lý hộ tịch, trợ giúp pháp lý
    Phần thứ năm. Luật Nuôi con nuôi và văn bản hướng dẫn thi hành
    Phần thứ sáu. Luật Hòa giải ở cơ sở, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và văn bản hướng dẫn thi hành
    Phần thứ bảy. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trơ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình

    [​IMG]

    Giá bìa : 335,000đ

    Trích đoạn sách luật hôn nhân và gia đình năm 2014

    QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
    Mục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN
    Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng
    Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.
    Điều 18. Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng
    Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.
    Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng

    sách luật hôn nhân và gia đình 2014 mới nhất

    1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
    2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.
    Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng
    Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.
    Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
    Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.
    Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng
    Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.
    Điều 23. Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
    Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
    Mục 2: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
    Điều 24. Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng
    1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch được xác định theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
    2. Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.
    3. Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan.
    sách hệ thống mục lục ngân sách nhà nước năm 2015
    và hướng dẫn xây dựng dự toán nsnn mới nhất

    cuốn sách hệ thống mục lục ngân sách nhà nước năm 2015 đã cập nhật các văn bản hướng dẫn mới nhất như:

    TT 84/2014/TT-BTC ngày 27-6-2014 Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

    TT 93/2014/TT-BTC ngày 14-7-2014 Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước;

    TT 87/2014/TT-BTC ngày 04-7-2014 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ các trạm thu phí đường quốc lộ 51…

    TT 147/2013/TT-BTC ngày 23-10-2013 Quy định sửa đổi, bổ sung Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước

    Nhằm giúp các cơ quan đơn vị nắm bắt kịp thời và thực hiện tốt việc quản lý tài sản, phân bổ ngân sách nhà nước, lập dự toán, thanh quyết toán thu chi ngân sách, Nhà xuất bản Tài chính cho xuất bản quyển sách: “HỆ THỐNG MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2015 VÀ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015”.

    [​IMG]


    Giá bìa : 335,000đ


    Nội dung cuốn sách hệ thống mục lục ngân sách nhà nước năm 2015 bao gồm những nội dung sau :
    Phần thứ nhất. Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2015
    Phần thứ hai. Luật Đầu tư công năm 2014
    Phần thứ ba. Quy định mới về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
    Phần thứ tư. Quy định về quản lý tài chính, chế độ hỗ trợ từ nguồn ngân sáchnhà nước
    Phần thứ năm. Chế độ tiền lương
    Phần thứ sáu. Hệ thống mục lục Ngân sách nhà nước mới nhất

    trích đoạn cuốn sách hệ thống mục lục ngân sách nhà nước năm 2015 và hướng dẫn xây dựng dự toán nsnn mới nhất

    sách hệ thống mục lục ngân sách nhà nước năm 2015 và hướng dẫn xây dựng dự toán nsnn mới nhất


    trích 1 phần Thông tư 84/2014/TT-BTC ngày 27/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2015

    Điều 1. Quy định chung
    1. Căn cứ đánh giá nhiệm vụ NSNN năm 2014:
    a) Nhiệm vụ NSNN năm 2014 đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 57/2013/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội khóa XIII về dự toán NSNN năm 2014, Nghị quyết số 61/2013/QH13 ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội khóa XIII về phân bổ ngân sách Trung ương (NSTW) năm 2014, Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán NSNN năm 2014, Quyết định số 2617/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN năm 2014; các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung ngân sách trong quá trình điều hành NSNN năm 2014.
    b) Các văn bản điều hành của Chính phủ gồm: Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán NSNN năm 2014; Nghị định số 204/2013/NĐ-CP của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số giải pháp thực hiện NSNN 2013-2014; Nghị quyết phiên họp thường kỳ Chính phủ hàng tháng.
    c) Thông tư số 199/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2014.


    Liên Hệ: ms Thu:0935 983 988giao hàng miễn phí trên toàn quốc
    (Đặc biệt: giao hàng tận nơi trong vòng 30 phút tại HÀ NỘI, SÀI GÒN)
    web : nhasachtaichinh.net