1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Toàn Quốc Phương pháp trị liệu viêm amidan cấp đỏ ở trẻ em

Thảo luận trong 'Mẹ Và Bé' bắt đầu bởi noithatardeco01, 5/12/15.

Lượt xem: 76

  1. noithatardeco01

    noithatardeco01 Thành Viên Mới

    Tham gia:
    2/7/15
    Bài viết:
    290
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Viêm amidan chính là hội chứng rất thường bị, đứng hàng đầu trong phần lớn chứng bệnh về họng. Chứng bệnh có khả năng phát triển cấp hoặc là mạn. Viêm amidan cấp là bệnh thường thấy ở tình trạng viêm còn đang dễ mắc phải ở Đông Nam Á.

    => Tìm hiểu thêm các bệnh cách trị viêm mũi dị ứng hiệu quả , trieu chung viem xoang mui , viêm họng cấp tại website : khamtaimuihong.org

    [​IMG]

    Tỷ lệ người mắc bệnh khoảng 10% dân số. Viêm amidan thường hay tái diễn và rất có thể gây ra không ít chứng nặng cho bệnh nhân, đạc biệt là ở trẻ nhỏ.

    Cổ họng là chỗ tập trung một vài những tổ chức lympho. ở vài chỗ của họng một vài tổ chức lympho tụ lại thành các nhóm được gọi là các amidan hay là các hạnh nhân, các amidan nhóm lại thành vòng bạch huyết Waldeyer bao gồm: amidan vòm (V.A), amidan vòi, amidan khẩu cái (thường được gọi là amidan), amidan lưỡi và hạch Gillet. Những amidan này tạo ra các nhân lympho T và B tham gia vào miễn dịch tế bào có khả năng bảo vệ cơ thể, trong đấy quan trọng nhất chính là amidan vòm (V.A) và amidan khẩu cái (amidan). Viêm amidan dễ mắc đối với trẻ lớn (lớn hơn 7 tuổi) và người thành niên.
    Tác nhân gây bệnh và các biểu hiện của bệnh lý viêm amidan.

    * Tác nhân nào gây ra bệnh lý viêm amidan?

    Viêm amidan chủ yếu bởi vi khuẩn gây nên, nhưng sẽ có nhiều nhóm vi khuẩn, vi trùng khác biệt khiến xuất hiện các thể viêm khác nhau, cụ thể như sau:
    - Do liên cầu tán huyết beta nhóm A gây nên viêm amidan. Nhóm này hay gây nên biến chứng viêm khớp cấp, viêm nội tâm mạc, căn bệnh van tim, viêm cầu thận.
    - Bởi vi khuẩn bạch hầu gây nên các giả mạc khiến tắc nghẽn đường thở và tạo ra độc tố làm amidan bị viêm.
    - Viêm amidan bởi nấm ở người suy giảm miễn dịch.
    - Bởi vì viêm đường hô hấp trên, nhiễm siêu vi, nhiễm lạnh, cảm cúm,…

    *Chứng viêm amidan biểu hiện như thế nào?

    - Sốt cao: Bệnh nhân bị mắc phải viêm amidan thường hay sốt cao 39– 40 độ C, thấy khô rát cổ, đau cổ, khó nuốt.
    - Nhức đầu: Thường nhức khu vực đầu nởi hai bên thái dương.
    - Nghẹt mũi: Thông thường xuất hiện chậm hơn so với dấu hiệu sốt và đau đầu.
    - Chảy dịch hốc mũi: Giai đoạn đầu dịch mũi nhày, trong, sau đó dịch đặc hơn, màu trắng hoặc vàng.
    - Khám họng: Cả hai amidan sưng tấy, nhiều lúc có giả mạc trắng bám vào amidan.
    - Xét nghiệm máu: Số bạch cầu tăng cao.

    Chú ý: Mỗi khi nhận ra những biểu hiện của bệnh lý viêm amidan phía trên bạn nên nhanh chóng đến phòng khám chuyên khoa để thăm khám và điều trị.

    Chữa trị viêm amidan cũng phụ thuộc vào giai đoạn của hội chứng viêm amidan là cấp hay mạn tính.
    Viêm amidan cấp tính có thể được chia ra làm 2 loại là viêm amidan cấp đỏ (vì virut) và viêm amidan cấp trắng (cấp mủ - bởi vi khuẩn).

    Nguyên nhân làm hình thành viêm mũi họng thường vì virut (chiếm 60-80% những nguyên nhân làm hình thành bệnh). Một vài trường hợp viêm họng vì vi khuẩn: rất phổ biến là phế cầu, Hemophilus influenzae, tụ cầu và nguy hiểm nhất là liên cầu b tan huyết nhóm A (chừng 20%).

    Điều trị viêm amidan cấp trắng (do vi khuẩn) cho trẻ
    Toàn thân:

    Kháng sinh toàn thân, nhóm thuốc thường được dùng nhất là b lactam thường thấy như clamoxyl, augmentine, zinnat, cephalexine... có tác động đối với đại đa số những loại gram dương và gram âm, thuốc có khá nhiều đặc điểm ích lợi và hiệu quả cùng với khả năng kháng khuẩn chống lại nhiều nguyên nhân gây bệnh dễ mắc phải, gồm có một vài chủng sản xuất b - lactamase. Tác động diệt khuẩn này đạt được do ngăn chặn sự tổng hợp màng tế bào bằng cách gắn kết vào các protein đích nhất định. Nhóm b lactam rất hay linh động đối với một số loại vi khuẩn: hiếu khí gram âm: Escherichia coli, Klebsiella sp, Proteus mirabilis, Proteus rettgeri, Haemophilus influenzae... Hiếu khí gram dương: Staphylococcus aureus và Staphelococus epidermidis (gồm cả các chủng có thể tạo thành pennicilinase ngoại truwfkhoong bao gồm một vài chủng chống methicilline), Streptococus pyogenes (và cả những loại streptococci tán huyết â), Streptococcus pneumoniae... Kỵ khí: cầu khuẩn gram dương và gram âm.

    Nhóm thuốc trên sẽ được hấp thu tốt thông qua hệ thống tiêu hoá đồng thời nhanh chóng bị thủy phân tại niêm mạc ruột và trong máu nhằm giải phóng các loại thuốc vào trong hệ tuần hoàn. Thuốc hấp thu tốt nhất nếu như được uống trước hay ngay trong bữa ăn. Nồng độ tối đa đạt ở trong huyết thanh sau đó 2 - 3 tiếng. tốc độ phân rã trong huyết thanh chừng 1 - 1,5 giờ. Mức gắn kết cùng với protein biểu hiện không giống nhau khoảng 33-50% dựa theo phác đồ được áp dụng. Những loại thuốc trên không dễ bị chuyển hoá và bị thải bỏ bởi vì quy trình lọc trong cầu thận và chuyện thải bỏ ở ống thận.

    Cẩn thận khi trẻ có xuất hiện triệu chứng phản ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. nếu khi dùng thuốc dài ngày sẽ có thể đưa tới hiện tượng tăng phát sinh những loại vi khuẩn không mấy nhạy cảm như là nấm... lúc này buộc phải ngưng thuốc. Căn bệnh viêm đại tràng giả mạc, bởi vậy phải cân nhắc khi sử dụng nhóm thuốc này với các bé đang mắc chứng đi ngoài.

    * Nếu như mà nghi ngờ viêm amidan bởi vì nguyên nhân liên cầu b tan huyết nhóm A cần phải chữa trị bệnh nhanh chóng với kháng sinh chống liên cầu như pennicilin G và kéo dài quá trình điều trị liên tục trong hai tuần.

    - Thuốc hạ sốt, giảm đau: paracetamol là một thuốc chủ đạo thường hay được thầy thuốc dùng bởi tính an toàn cao nếu được sử dụng đúng phương phapps và đúng liều. Liều khuyến cáo cho bé là 10mg/kg cân nặng/ngày.
    - Thuốc giảm xung huyết, giảm phù nề: các men chống viêm a choay, amitase.
    - Thuốc giảm thiểu ho.
    Tại chỗ:
    - Súc họng với những dung dịch kiềm loãng như bicacbonate, nước muối 0,9%...
    - Thuốc chống viêm, diệt khuẩn tại chỗ điển hình như betadine, oropivalone, lysopaine...
    Với viêm amidan mạn tính rất hay được chỉ định điều trị với điều chỉnh độ pH tại chỗ để có thể chuyển môi trường của lông chuyển niêm mạc họng về môi trường kiềm, khiến vi khuẩn khó phát triển. Khi thấy cần có thể có chỉ định cắt bỏ amidan.