1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Những thành ngữ 馬に念仏 tiếng Nhật đáng nhớ

Thảo luận trong 'Sách - Học Hành - Tuyển Dụng' bắt đầu bởi lehunghn92, 12/8/16.

Lượt xem: 15

  1. lehunghn92

    lehunghn92 Thành Viên Mới

    Tham gia:
    28/7/15
    Bài viết:
    167
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn tham khảo: Hoc tieng Nhat
    Các trang web học tiếng Nhật online ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu của rất nhiều học viên bận rộn , ít thời gian đến lớp. Hôm nay, chúng ta hãy cùng trung tâm Nhật Ngữ SOFL tìm hiểu các phương pháp học tiếng Nhật onlie miễn phí thật hiệu quả nhé.
    [​IMG]
    Xem thêm:Học từ vựng tiếng Nhật bằng hình ảnh thật hiệu quả
    馬に念仏 nghĩa là gì? ý nghĩa tiếng Việt của từ 馬に念仏. 馬に念仏 ベトナム語. Ý nghĩa câu thành ngữ 馬に念仏?

    馬に念仏 うまにねんぶつ umani nenbutsu. Trong câu này, 馬 (uma) nghĩa là ngựa, còn 念仏(nenbutsu) nghĩa là niệm phật (念 nen âm Hán Việt là niệm, trong Phật giáo từ Trung Quốc hiểu theo nghĩa là tụng niệm, tức là đọc đi đọc lại lời kinh, thực chất trong tiếng Phạn là suy niệm, nghĩ tới, đọc ra để chiêm nghiệm, 仏 butsu có nghĩa là Phật. Niệm Phật nghĩa gốc là chiêm nghiệm lại những lời Phật dạy để học tập hành trì theo -> sau này biến tướng thành đọc đi đọc lại như vẹt các bài kinh như bây giờ). Nếu cho các thầy tu ra niệm phật, giảng đạo lý nhà Phật cho một con ngựa thì có niệm tới khi con ngựa đó chết, nó cũng không hiểu, vừa làm mất công mình vừa làm khổ con ngựa. Câu này ý nói nếu ta giảng giải đạo lý cho kẻ không có khả năng hiểu, hay không có ý muốn hiểu thì chỉ là một việc làm vô nghĩa.

    Câu tương tự : 馬の耳に念仏(うまのみみにねんぶつ), 猫に小判(ねこにこばん)、豚に真珠(ぶたにしんじゅ)

    Ví dụ : いくら君が親身になって忠告しても、彼には馬の耳に念仏だよ

    Dù cậu có dễ tốt bụng mà nhắc nhở thì với anh ta cũng chỉ như niệm phật vào tai ngựa thôi

    Câu thành ngữ gần tương đương trong tiếng Việt : đàn gảy tai trâu.

    Câu đàn gảy tai trâu mang nghĩa chê bai con trâu không có khả năng thưởng thức âm nhạc, do vậy đàn cho nó cũng chỉ là vô ích. Còn câu 馬に念仏 mang nghĩa khuyên răn người ta không nên làm việc vô ích giống như niệm Phật cho ngựa nghe.
    Chúc các bạn học tiếng Nhật thành công !
Similar Threads: Những thành
Diễn đàn Tiêu đề Date
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Những thành ngữ tiếng Nhật đáng nhớ 9/8/16
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng NHỮNG CÂU TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NƠI CÔNG SỞ Thứ ba lúc 13:00
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng để noel vui vẻ những hoạt động theo kèm nên tổ chức Thứ sáu lúc 16:20
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Du học Hàn Quốc cần chú ý những gì 1/12/16
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng cần có những hoạch định cụ thể để giáng sinh vui tươi 1/12/16