1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

những câu giao tiếp cơ bản trong tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Sách - Học Hành - Tuyển Dụng' bắt đầu bởi minhphammkt, 6/8/15.

Lượt xem: 103

  1. minhphammkt

    minhphammkt Thành Viên Mới

    Tham gia:
    9/7/15
    Bài viết:
    110
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn tham khảo: http://hoctiengnhatban.org/
    Mục đích học ngoại ngữ của mọi người tuy có khác nhau nhưng mình khá chắc rằng tất cả đều có chung 1 điểm đến đó là khả năng giao tiếp tốt nhất. Và để có thể giao tiếp tốt bạn không có cách nào khác là luyện nói thật nhiều. Dưới đây mình xin giới thiệu một số câu giao tiếp thường dung,hãy sử dụng và luyện nói ngay trong cuộc sống hang này chắc chắn kĩ năng giao tiếp của bạn sẽ nâng cao đáng kể

    [​IMG]
    おはようございます ohayogozaimasu : chào buổi sáng

    こんにちは –konnichiwa : xin chào, chào buổi chiều

    こんばんは – konbanwa : chào buổi tối

    おやすみなさい-oyasuminasai : chúc ngủ ngon

    さようなら-sayounara : chào tạm biệt

    Các bạn nên tham khảo một cách chi tiết hơn cách chào hỏi trong tiếng nhật bởi đối với người nhật chào hỏi là một kĩ năng rất quan trọng

    ありがとう ございます arigatou gozaimasu : xin cảm ơn

    すみません-sumimasen : xin lỗi…

    おねがいします-onegaishimasu : xin vui lòng


    Chúng ta bắt đầu nào
    はじめましょう hajimemashou

    Kết thúc nào
    おわりましょう owarimashou

    Nghỉ giải lao nào
    やすみましょう yasumimashou

    Các bạn có hiểu không ?
    わかりますか wakarimasuka
    (はい、わかりますーいいえ、わかりません)

    Lặp lại lẫn nữa…
    もういちど mou ichido

    Được, tốt
    けっこうです kekkodesu

    Không được
    だめです damedesu

    Tên
    なまえ namae

    Kiểm tra, bài tập về nhà
    しけん、しゅくだい shiken, shukudai

    Câu hỏi, trả lời, ví dụ
    しつもん、こたえ、れい shitsumon, kotae, rei

    Số Đếm từ 1 đến 10

    ぜろ、れい-zero, rei: zero: 0
    いち-ichi: one: 1
    に-ni : two: 2
    さん-san: three: 3
    よん、し-yon, shi: four: 4
    ご-go : five: 5
    ろく-roku: six: 6
    なな、しち-nana, shichi: seven: 7
    はち-hachi: eight: 8
    きゅう、く-kyu, ku: nine: 9
    じゅう-juu: ten: 10

    Đây là Các câu nói thông dụng bằng tiếng nhật thường xuyên được sử dụng trong cuộc sống

    なか かわった ことあった?(Naka kawatta kotoatta?) : Có chuyện gì vậy?
    どう した?(Dō shita?) (*) Truyện gì đang diễn ra)
    なんか あった の?(Nanka atta no?) (**)
    (*) Bạn biết những gì đang diễn ra nhưng bạn ko kịp theo dõi đôi chút.
    (**) Bạn ko biết chuyện gì đang xảy ra cả.

    Dạo này ra sao rồi
    げんき だた?(Genki data?)
    どう げんき?(Dō genki?)

    Bạn có khỏe không?
    げんき?(Genki?)

    Dạo này mọi việc thế nào? (How have you been doing?)
    どう してて?(Dō shiteta?)

    Dạo này bạn đang làm gì ? (What have you been doing?)
    なに やってた の?(Nani yatteta no?)

    Các bạn đang nói chuyện gì vậy? (What have you been talking about?)
    なに はなしてた の?(Nani hanashiteta no?)

    Lâu quá rồi mới lại gặp lại. (Haven’t seen you around for a while.)
    ひさしぶり ね。(Hisashiburi ne.) (Nữ)
    ひさしぶり だね。(Hisashiburi dane.) (Nam)

    Những câu này có thể được chuyển từ câu nói thường thành câu hỏi, chuyển ne ngắn (ne) thành ne dài (nē) sẽ biến câu “Lâu rồi ko gặp bạn” thành “Lâu rồi ko gặp bạn phải ko?”

    Migi có khỏe không? (Is Migi okay?)
    みぎ げんき?(Migi genki?)

    Dạo này Migi làm gì? (How’s Migi doing?)
    みぎい どう してる?(Migī dō shiteru?)

    Không có gì mới (Nothing much)
    べつ に なに も。(Betsu ni nani mo)
    なに も。(Nani mo)

    Không có gì đặc biệt (Nothing specia.)
    べつ に かわんあい。(Betsu ni kawannai)

    Khỏe thôi. (Okay ,I guess)
    あんまり。(Anmari)

    Tôi khỏe (I’m fine)
    げんき。(Genki)
    げんき よ。(Genki yo) (Nữ)
    げんき だよ。(Genki dayo) (Nam)
    まあね。(Māne.) (+)

    Có chuyện gì vậy? (what’s wrong?)
    どか した の?(Doka shita no?) (Nữ)(n–> p) (*)
    ど した の?(Do shita no?) (Nữ)(n–> p)
    なんか あった の?(Nanka atta no?) (**)
    ど したん だよ?(Do shitan dayo?) (Nam)
    (*) & (**) Nói bằng giọng quan tâm nhiều hơn.

    Bạn đang lo lắng điều gì vậy? (What’s on your mind?)
    なに かんがえてん?(Nani kangaeten no?)

    Không có gì cả (Nothing)
    べつ に。(Betsu n.)
    なん でも ない よ。(Nan demo nai yo)
    **Nan-demo nai-yo là lời đáp cho câu “Xảy ra gì vậy?” hay “Đang suynghĩ gì vậy?”
    Còn Nanni-mo là lời đáp cho câu “Có chuyện gì mới không?” Đừng lẫn lộ hai câu này.

    Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi (I was just thinking)
    かんがえ ごと してた。(Kangae goto shiteta)

    Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi (I was just daydreaming.)
    ぼけっと してた。(Boketto shiteta.)

    Để tôi yên! (Leave me alone!)
    ひとり に して!(Hitori ni shite!)
    ほっといて!(Hottoite!)

    Không phải phải chuyện của bạn! (It’s none of your bussiness!)
    ぃ でしょ!?(Ii desho!?) (Nữ)
    ぃ だろ!(Ii daro!) (Nam)
    かんけい ない でしょ!(Kankei nai desho!) (Nữ)
    かんけい ない だろ!(Kankei nai daro!) (Nam)
    よけい な おせわ!(Yokei na osewa!)

    Có thể tạo nên những cuộc đối thoại nhiều màu sắc hơn bằng cách đệm thêm “vâng” ,”phải chứ?”
    Hãy xem những câu sau đây. Chúng sẽ có dò hòi hay nghi ngờ tùy theo giọng nói của bạn.

    Thật không? (Really?)
    ほん と?(Hon to?)
    ほんと に?(Honto ni?)
    まじ で?(Maji de?)
    まじ?(Maji?)
    うそ?(Uso?)
    うそ だ?(Uso da?)

    Vậy hả? (Is that so?)
    そう なの?(Sō nano?)
    そう?(Sō?)

    Đúng vậy chứ? (Did you? Do you? Are you?)
    そう なの?(Sō nano?)

    Làm thế nào vậy? (How come?)
    どう して?(Dō shite?)
    どう して だよ?(Dō shite dayo?)

    Tại sao? (Why?)
    なんで?(Nande?)

    Ý bạn là gì? (What do you mean?)
    どう いう いみ?(Dō iu imi?)

    Có gì sai khác không? (Is something wrong/different?)
    なに か ちがう の?(Nani ka chigau no?)

    Có gì khác biệt? (What’s the difference?)
    なに が ちがう の?(Nani ga chigau no?)

    Cái gì? (What?)
    なに?(Nani?)
    え?(E?)

    Tại sao ko? (Why not?)
    なんで だめ なの?(Nande dame nano?)
    なんで だめ なん だよ?(Nande dame nan dayo?) (Nam)

    Bạn nói nghiêm túc đấy chứ? (Are you serious?)
    ほんき?(Honki?)

    Bạn có chắc không? (Are you sure?)
    ほんと に?(Honto ni?)
    ぜったい?(Zettai?)
    **Zettai? Là cách hỏi nhấn mạnh hơn ,ví dụ như trường hợp bạn thật sự muốn biết họ có chắc hay ko.

    Bạn không đùa đấy chứ? (You don’t mean it!)
    じょうだん でしょ?(Jōdan desho?)

    Cứ nói đùa mãi! (You’re joking!)
    じょうだん だろ?(Jōdan daro?)

    Những câu sau đây sẽ làm cho cuộc đối thoại sống động hơn ,hay ít nhất làm cho người nói cảm thấy bạn đang lắng nghe.

    Đúng rồi! (That’s right!)
    そう だね!(Sō dane!) (+)
    そう だな!(Sō dana!) (+)
    まねえ!(Manē!)

    Click để biết thêm nhiều kinh nghiem hoc tieng Nhat hơn nữa nhé. Tin tôi đi,học thực tiễn sẽ mang lại cho các bạn hiệu quả không ngờ đấy

    Chúc các bạn học tiếng trung hiệu quả

    Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ
    TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
    Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
    Tel: 0462 927 213
    Hotline: 0917 861 288 - 0963 861 569
    Email: nhatngusofl@gmail.com
  2. hoatit91

    hoatit91 Thành Viên Mới

    Tham gia:
    28/7/15
    Bài viết:
    43
    Được thích:
    1
    Tín dụng:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    Cám ơn bạn đã chia sẻ thông tin rất bổ ích.
Similar Threads: những câu
Diễn đàn Tiêu đề Date
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng NHỮNG CÂU TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NƠI CÔNG SỞ Thứ ba lúc 13:00
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Những cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản 10/9/16
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Học tiếng Nhật qua những câu cổ vũ 28/5/16
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Những câu giao tiếp cơ bản trong tiếng Nhật 5/5/16
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Bạn đã biết những câu xin chào bằng tiếng nhật chưa 2/3/16