1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Toàn Quốc Nguyên âm tiếng Hàn Quốc

Thảo luận trong 'Linh Tinh' bắt đầu bởi viet123dinh, 2/10/15.

Lượt xem: 49

  1. viet123dinh

    viet123dinh Thành Viên Mới

    Tham gia:
    4/8/15
    Bài viết:
    317
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn tham khảo lớp học tiếng hàn tại Hà Nội: trung tam hoc tieng han

    Nguyên âm tiếng Hàn Quốc

    Trong tiếng hàn âm vị được chia làm nguyên âm và phụ âm. Nguyên âm có thể phát âm được một mình nhưng phụ âm thì không thể mà phải kết hợp với nguyên âm.

    Tiếng Hàn Quốc hay còn gọi là Hangeul gồm có 40 kí tự là chữ quốc ngữ được sử dụng phổ thông tại Hàn Quốc. Bảng chữ cái Hangeul gồm có nguyên âm và phụ âm, trong đó có 21 kí tự thuộc bảng nguyên âm tiếng Hàn.

    1. Nguyên âm (모음)

    Chữ Hangeul có 21 nguyên âm, trong đó có 10 nguyên âm cơ bản và 11 nguyên âm mở rộng(còn gọi là nguyên âm kép). Nguyên âm được viết theo trình tự trên dưới, trước sau, trái trước phải sau.

    Bảng nguyên âm tiếng Hàn cơ bản:

    [​IMG]

    Nguyên âm có các nguyên âm dạng đứng được tạo bởi các nét chính là nét thẳng đứng và nguyên âm dạng ngang được tạo bởi nét chính dạng ngang.

    ㅏ,ㅑ,ㅓ,ㅕ,ㅣ: các nguyên âm này được gọi là nguyên âm đứng
    ㅗ, ㅛ, ㅠ, ㅜ, ㅡ : các nguyên âm này được gọi là nguyên âm ngang

    Nguyên âm tiếng Hàn có các đặc điểm sau
    - Đó là việc mở rộng các nguyên âm như a, khi thêm nét thành ya(ㅏ, ㅑ) hay e thành ye (애, 얘). Cách nhớ nhanh nguyên âm tiếng Hàn là học theo cặp như thứ tự đã hướng dẫn ở trên.
    - Khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống nhưㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ . Tóm lại, nguyên âm khi đứng 1 mình đầu từ, không có kết hợp phụ âm thì cần có ㅇ .
    Cùng xem các ví dụ dưới đây
    + 아이 (a i) Em bé – 여유 (yo yu) Dư thừa
    + 여우 (yo u) Con cáo – 이유 (i yu) Lý do
    + 우유 (u yu) Sữa – 오이 (ô i) Dưa chuột
    - Tiếng Hàn có 3 chữ wê, trong đó phổ biến nhất là chữ wê (왜) nghĩa Tại Sao?. 3 chữ wê 왜, 외, 웨 là điểm khó của người nước ngoài học tiếng Hàn và cả thậm chí người Hàn cũng gặp khó khăn với 3 chữ này bởi cách phát âm tương đồng nhau. Do đó bạn nên chú ý học từ vựng có chứa các âm wê và nhớ chính xác là wê nào để viết, hiểu cho đúng nhé.

    TRUNG TÂM TIẾNG HÀN SOFL
    Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
    Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
    Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
    Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88