1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Toàn Quốc Kinh nghiệm xin visa du lịch Schengen - Châu âu

Thảo luận trong 'Mua Bán Tổng Hợp' bắt đầu bởi tuanqb90, 22/4/16.

Lượt xem: 57

  1. tuanqb90

    tuanqb90 Thành Viên Mới

    Tham gia:
    7/10/15
    Bài viết:
    161
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Visa Schengen là visa cho phép bạn được nhập cảnh vào 26 quốc gia nằm trong khối Schengen. Hiệp định của khối Schengen được thực thi từ ngày 26/03/1995. Những nước thuộc khối Schengen yêu cầu khách du lịch xin một visa chung, cho phép nhập cảnh vào khối. Những nước này đã đạt thỏa thuận chung về điều kiện được nhập cảnh và sử dụng cùng một mẫu đơn xin visa.

    Đọc thêm:

    Visa châu âu

    Miễn thị thực
    [​IMG]

    Hiện nay, ở Việt Nam, chỉ có Pháp, Italy, Hà Lan và Tây Ban Nha là các quốc gia nhận hồ sơ xin visa du lịch tự do mà không cần người bảo lãnh. Điều này đồng nghĩa với việc bạn xin visa của nước nào thì phải vào nước đó đầu tiên hoặc lưu trú tại đó lâu nhất. Ngoài những qui định tương đối chung chung đối với visa Schengen, tại mỗi sứ quán trong khối này có những qui định riêng khác nhau nữa. Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một vài thông tin hữu ích giúp bạn dễ xin được visa Schengen hơn.

    1. Hồ sơ xin visa Schenghen bao gồm những gì?
    Bạn dựa vào các tiêu chí sau để xác định nộp ở sứ quán nào: đâu là điểm đến chính, đâu là nơi ở lâu nhất, đâu là điểm đến đầu tiên. Mỗi đại sứ quán có thể có yêu cầu riêng biệt cho visa, tuy nhiên thông thường, bạn phải chuẩn bị:
    – 2 đơn xin thị thực (thường có sẵn trên website của đại sứ quán)
    – Hộ chiếu có hiệu lực: là hộ chiếu còn giá trị ít nhất 3 ngày sau ngày rời điểm đến, còn ít nhất 2 trang trắng. Nộp bản chính và bản sao các thông tin và các trang có dấu
    – Ảnh theo tiêu chuẩn của từng sứ quán, chụp trên nền trắng, tóc vén sau tai, không dùng photoshop che các điểm nhận dạng
    – Sao kê ngân hàng để chứng minh tài chính: tối thiểu 5.000 USD (hơn 100 triệu đồng) và các giấy tờ chứng minh tài chính khác nếu có: giấy chứng thực tài sản, cổ phần, thu nhập… Giấy tờ chứng nhận khả năng tài chính cho thời gian lưu lại: sổ tiết kiệm (bản chính và bản sao), thẻ tín dụng quốc tế (kèm giấy xác nhận của ngân hàng và 1 bản sao của thẻ tín dụng)
    – Chứng từ nghề nghiệp: Hợp đồng làm việc, hoặc giấy chứng nhận làm việc, giấy nghỉ phép, bảng lương 3 tháng cuối (đối với người làm nghề tự do : phải nộp giấy phép kinh doanh). Tất cả giấy tờ phải có bản dịch Anh hoặc Pháp
    – Xác nhận phòng khách sạn hoặc giấy tờ bảo đảm của người quen ở nước định đến, bản chính và bản sao. Hoặc: giấy chứng nhận đón tiếp, giấy này xin tại toà thị chính ở nơi người mời cư trú (bản chính và một bản sao) + Bản khai thuế thu nhập, hóa đơn thuê nhà mới nhất và bảng lương 3 tháng gần nhất của người bảo lãnh
    – Giấy đặt chỗ vé máy bay khứ hồi, có ngày đi và ngày về
    – Bảo hiểm du lịch
    – Bản sao sổ hộ khẩu
    – Đối với người có quốc tịch khác Việt Nam: giấy thị thực hoặc thẻ lưu trú còn hạn ở Việt Nam
    – Đối với trẻ em: giấy đồng ý của cha mẹ và bản sao giấy khai sinh có bản dịch Anh hoặc Pháp
    – Đối với học sinh và sinh viên: giấy xác nhận của trường có bản dịch Anh hoặc Pháp
    – 1 bản sao sổ gia đình và chứng minh thư hoặc thẻ cư trú của vợ chồng người bảo lãnh ở nước đến
    – Giấy chứng nhận bảo hiểm cho thời gian lưu trú dự định, bảo hiểm này có hiệu lực trên các vùng thuộc khu vực Schengen và bao gồm các khỏan thanh tóan y tế khẩn, viện phí và hồi hương theo chỉ định y khoa và có hạn mức được bảo hiềm tối thiểu là 30.000 euro (bản chính + bản sao)
    – Khi nhận visa, phải trình chứng từ bảo hiểm y tế trong thời gian lưu trú tại nước đến (do các hãng bảo hiểm cấp). Hạn mức được bảo hiểm tối thiểu là 30.000 euros và đối với tất cả các quốc gia trong khối Schengen.

    2. Một số lưu ý khi nộp hồ sơ:
    – Tùy theo mỗi đại sứ quán mà mức phí xin visa có thể dao động, nhưng thông thường là 60 euro/visa (khoảng 1,2 triệu đồng). Sứ quán thường yêu cầu trả bằng thẻ tín dụng.
    – Người xin thị thực phải trực tiếp đến nộp đơn, không chấp thuận hồ sơ thị thực gửi qua bưu điện mà phải đặt lịch hẹn trước. Với Sứ quán Pháp: gọi điện đặt lịch; Sứ quán Đức: đặt lịch online…
    – Đại sứ quán có thể yêu cầu bạn bổ sung giấy tờ
    – Hồ sơ đầy đủ không có nghĩa sẽ đương nhiên được cấp thị thực
    – Không nộp hồ sơ xin thị thực sớm hơn ba tháng trước ngày đi.

    3. Thời gian xét duyệt visa
    Thông thường thời gian xét duyệt một visa là 15 đến 30 ngày. Ở một số sứ quán, thời gian có thể kéo dài hơn tới 2 tháng, thậm chí sát ngày bay. Vì vậy tốt nhất là bạn nên gửi hồ sơ xin visa vào sứ quán càng sớm càng tốt.

    4. Phỏng vấn xin visa
    Phỏng vấn visa là một trong những khâu quan trọng của quá trình xin visa châu Âu. Rất nhiều người đã qua được đủ các bước nhưng vẫn trượt trong quá trình này và ngậm ngùi ở lại nước nhà. Tốt nhất, bạn nên trả lời phỏng vấn visa bằng tiếng Anh hoặc tiếng của đất nước mà bạn định đến. Nên trả lời rõ ràng về ý định du lịch cũng như khẳng định bạn chắc chắn sẽ trở về sau khi hết thời hạn đăng kí du lịch trên visa.

    5. Những trường hợp khó xin visa
    – Người có nhiều tiền, nhưng không có Chứng nhận đăng ký kinh doanh thì khó xin visa (khả năng là dân maphia,cá độ…)
    – Những người có người thân đang sống hoặc làm việc tại một trong số những nước trong khối Schengen cũng khó xin visa (khả năng là đi đoàn tụ gia đình)
    – Những người không vợ chồng, con cái, trẻ tuổi khả năng khó xin visa (khả năng là đi và không trở quay lại Việt Nam)
    – Những người quá già yếu cũng khó xin visa (hình như người ta sợ ốm bệnh tại nước họ).
    Tóm lại, đại sứ quán căn cứ vào hồ sơ chứng minh rằng bạn có nhiều mối quan hệ ràng buộc tại Việt Nam điều đó đồng nghĩa với việc bạn không muốn ở lại Châu Âu và sẽ trở về Việt Nam sau chuyến đi. Ví dụ:
    – Hộ khẩu: chứng minh có nơi thường trú hợp pháp và có sự quản lý của nhà nước
    – Đăng ký kết hôn + giấy khai sinh của con cái: chứng minh có gia đình, người thân ở Việt Nam
    – Hợp đồng lao động + xác nhận bảng lương: chứng minh không phải thất nghiệp và có thu nhập hợp pháp; có tiền để trang trải chi phí ở nước ngoài
    – Quyết định cho nghỉ phép đi du lịch hoặc công tác: chứng minh việc nghỉ là đàng hoàng có sự đồng ý của cơ quan chủ quản chứ không phải đi không phải phạm tội và đanh đinh bỏ trốn
    – Đăng ký kinh doanh là chủ doanh nghiệp, sổ tiết kiệm, xác nhận số dư tài khoản, thẻ tín dụng có chức năng thanh toán quốc tế như visa, master…, sổ đỏ, cổ phiếu…: chứng minh có tài sản tại Việt Nam và có khả năng tài chính để thanh toán các khoản chi phí khi đi nước ngoài
    – Tờ khai theo form mẫu đầy đủ, trung thực, đúng mục đích của chuyến đi
    – Nếu là đi du lịch phải có kèm theo tờ xác nhận đặt phòng khách sạn + vé máy bay; nếu là đi mục đích công việc thì phải có thư mời của đối tác tiếp đón tại Châu Âu; nếu hộ chiếu công vụ phải có Công hàm bộ ngoại giao. Ngoài ra nếu được chấp nhận cấp visa, đương đơn phải mua bảo hiểm đi châu Âu (có thể là Bảo Việt, AA…)