1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Kingphar hướng dẫn chẩn trị và điều trị HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH IBS

Thảo luận trong 'Ẩm Thực' bắt đầu bởi kimkingphar, 16/6/16.

Lượt xem: 35

  1. kimkingphar

    kimkingphar Thành Viên Mới

    Tham gia:
    25/2/16
    Bài viết:
    43
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (IBS)​


    Hội chứng ruột kích thích là một dạng rối loạn tiêu hóa, tái đi tái lại nhiều lần, tuổi thường gặp là 40-60 tuổi trong đó nữ thường găp nhiều hơn nam giới. Biểu hiện bằng 3 triệu chứng chứng:
    • Đau bụng-trướng bụng.
    • Thay đổi thói quen đi cầu (táo bón hoặc tiêu chảy)
    • Không có bất thường về cấu trúc, sinh hóa.

    CÁC GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG
    - Mức độ nhẹ: Triệu chứng không thường xuyên, Rối loạn tâm lý ít
    - Mức độ trung bình: Triệu chứng thường xuyên, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường, Suy giảm tâm lý,
    - Mức độ nặng: Đau bụng thường xuyên, Suy giảm tâm thần tiềm ẩn.

    Cần phân biệt với
    - Viêm đại tràng mạn.
    - Hội chứng kém hấp thu.
    - Ung thư đại- trực tràng.
    - Rối loạn chức năng tuyến giáp.
    - Nhiễm trùng tiêu hóa.
    - Do dùng thuốc:táo bón,tiêu chảy.
    [​IMG]
    Hội chứng ruột kích thích không điều trị sớm dễ dẫn tới nhiều căn bệnh nguy hiểm

    ĐIỀU TRỊ
    Trước hết người bệnh cần phải có tinh thần thoải mái, không quá lo lắng, căng thẳng, thay đổi lối sống lành mạnh, sinh hoạt điều độ, hợp lý. Chọn chế độ ăn phù hợp: Tránh các thức ăn “không dung nạp”, nhưng không kiêng cữ quá mức; Tránh ăn nhiều chất béo, carbonhydrat không hấp thu, cà phê, trà, tránh thức ăn khô, nhiều gia vị. Trường hợp táo bón cần uống nhiều nước ăn thêm chất xơ, rau quả tươi.

    Thuốc chống tiêu chảy
    Loperamide (ỉmodium 2mg) là chất nha phiến, không qua hàng rào máu não.
    Thuốc làm giảm chuyển đông ruột, tăng hấp thu nước ở ruột, tăng trương lực thu hổi của cơ vòng! 1v x 2-3 lần / ngày
    Erceyuryl viên 200mg, ngày uống 4 viên chia làm 4 lần.
    Diphenoxylase (reasec) ngày uống 2 viên chia làm 2 lần.
    Làm giảm vận chuyển của ruột nhưng không làm giảm đau bụng, Có khi lại gây táo bón, trướng bụng do phản hồi.

    Thuốc chống táo bón
    Nhuận trường thẩm thấu (polyethylene glycol hoặc macrogol, lactulose, mannitol, sorbitol, muối magnesium),
    Nhuận trường tạo khối (mucilage, gôm, hạt Ispaghul, Karaya, methyl cellulose), Thuốc nhuận trường tăng co thắt (anthraqunol, docusate, bisacodyl, picosulfgate). Thuốc trị đau bụng & chướng bụng, chống co thắt: Các thuốc này có thể làm nặng thêm tình trạng táo bón. Tác dụng phụ : gây khô miệng, nhìn không rõ, bí tiểu và lú lẫn tâm thần, chống tiết mồ hôi
    thuốc kháng cholinergic (hyoscine, dicyclomine, atropin, scopolamine), thuốc chống co thắt hướng cơ trơn (phloroglucinol, alverine, mebeverine, trimebutine, pinaverine bromide, fenoverine) thuốc ức chế kênh canxi (pinaverium, nifedipine),

    Thuốc bảo vệ niêm mạc ruột
    Diosmectite, attapulgite mormoiron, bismuth ... có hiệu quả che chở niêm mạc ruột, hấp phụ các độc tố không làm giảm đau bụng khi dùng đơn độc.
    Probiotics: Lactobacillus acidophilus, Saccharomyces boulardii... có tác dụng khôi phục lại sự cân bằng của vi sinh đường ruột.
    Kháng sinh: Chưa rõ vai trò, có thể dùng trong điều trị IBS ở một số người có triệu chứng là do sự phát triển quá mức của vi khuẩn trong ruột Thường sử dụng kháng sinh ít hay không đi qua niêm mạc ruột chỉ lưu lại trong ruột, cản trở sự tăng sinh quá mức của vi khuẩn ở ruột non hay ruột già như Neomycin, Sulfaguanidine, rifaximin,..

    Các thuốc tác động trên thụ thể 5-HT
    Thuốc đồng vận 5-HT 4: prucalopride Thuốc đối vận 5 HT 3: alosetron, cilansetron
    Thuốc vừa đối vận 5-HT3 vừa đồng vận 5-HT4 : cisapride, renzapride.

    ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG ĐÔNG Y – THẢO DƯỢC
    Hiện nay các bác sỹ thiên hướng dùng thảo dược để điều trị bệnh vừa giúp chữa được tận gốc, vừa sử dụng an toàn, không gây biến chứng hay tác dụng phụ. Một số thành phần quan trọng phổ biến nhất hiện nay gồm:

    - Mã đề bọ chét – đặc hiệu cho bệnh đại tràng: Mã đề bọ chét có tên khoa học Plantago ovata, được trồng rộng rãi khắp miền nam châu Âu, Bắc Phi và châu Á, đặc biệt là Ấn Độ. Cây Mã đề bọ chét được dùng làm thuốc nhuận tràng rất hiệu quả và an toàn từ hàng ngàn năm nay ở trên thế giới, cây có kích thước nhỏ màu nâu, vỏ cây và hạt dễ nhầm lẫn với con bọ chét nên trong dân gian cây còn có tên là hạt bọ chét. Hạt có vị nhạt, khi ngấm nước nở to ra, khi ăn giống như thạch. Chuyên luận cây Mã đề bọ chét cũng đã được đưa vào Dược thảo toàn thư của tác giả Andrew Chevallier- Trang 166, 167

    Nghiên cứu lâm sàng:
    Các cuộc thử nghiệm lâm sàng ở Mỹ, Đức và Scandinavia trong suốt thập niên 1990 cho thấy rằng, cây mã đề bọ chét có hai đặc tính chống tiêu chảy và nhuận tràng. Năm 1988, cuộc thử nghiệm lâm sàng với 125 bệnh nhận khi cho uống 5g mã đề bọ chét, ngày 3 lần, có tác dụng hạ thấp lượng đường và mỡ máu của những người bị bệnh tiều đường giai đoạn cuối.

    Ứng dụng trong dân gian và hiện đại:
    - Nhuận tràng: Cây mã đề bọ chét được dùng làm thuốc Đông y để trị bệnh táo bón, đặc biệt là các bệnh do sự co hoặc giãn quá mức của ruột. Cả vỏ và hạt đều chứa hàm lượng chất xơ cao (chất nhầy), khi ngâm trong nước sẽ nở ra và trở thành sền sệt. Vì giữ được nhiều nước ở ruột già nên các chất xơ trong phân gia tăng, giúp đi tiêu dễ dàng.
    - Các vấn đề khác về ruột: Cây mã đề bọ chét cũng có tác dụng rất hữu hiệu để trị bệnh tiêu chảy và các bệnh về đường ruột khác như khó chịu đường ruột, viêm ruột kết và bệnh Crohn (Bệnh Crohn là một bệnh viêm ruột (IBD)). Nó gây ra viêm màng đường tiêu hóa, có thể dẫn đến đau bụng, tiêu chảy và ngay cả suy dinh dưỡng trầm trọng. Các viêm nhiễm gây ra bởi bệnh Crohn thường lan sâu vào các lớp mô ruột bị ảnh hưởng. Giống như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn có thể đau đớn và suy nhược và đôi khi có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm tính mạng. Trong khi không có biện pháp chữa bệnh đặc hiệu được biết đến với bệnh Crohn )
    - Giảm bệnh trĩ: Mã đề cũng được dùng để trị bệnh trĩ, giúp làm mềm phân và giảm sự khó chịu của tĩnh mạch
    - Giải độc: Chất thạch giống như chất nhầy được tạo ra khi ngâm cây mã đề bọ chét trong nước có khả năng hấp thụ các chất độc trong ruột già. Đồng thời, cây còn có tác dụng giảm bớt các chất tự do (chất độc được thải ra ngoài cơ thể cùng với vỏ và hạt trong phân)
    - Các bệnh về tiêu hoá khác: ngoài tác dụng làm mềm và bảo vệ toàn bộ đường tiêu hoá nhờ lượng chất nhầy nhiều, mã đề bọ chét còn được dùng chữa bệnh loét dạ dày, tá tràng, chứng dư acid

    - Beta glucan – tăng cường hệ miển dịch đường ruột hiệu quả: Beta glucan- thành phần chính của Immune-gamma là sản phẩm hỗn hợp sinh học tự nhiên được chiết xuất từ thành tế bào nấm men Saccharomyces cereviae, giúp kích thích hệ miễn dịch tự nhiên: tăng cường hoạt động của các đại thực bào và kích thích tăng tiết chất hoạt hóa tế bào (cytokin) giúp cơ thể có sức đề kháng tốt đối với các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, virus… Beta Glucan giúp tăng chuyển hóa thức ăn, kích thích tiêu hóa, phòng các bệnh đường ruột, nhiễm trùng do vi khuẩn, virus và còn giúp giảm stress.

    TRÀNG BÁT VỊ- Thành phần chiết xuất từ Mã đề bọ chét, betaglucan và các vị thuốc Đông y: Bạch truật; Mộc hoa trắng; Hoàng liên gai; Đại hoàng; Bạch phục linh; Mộc hương dùng hiệu quả cho người viêm đại tràng cấp và mãn tính, đại tràng co thắt, rối loạn tiêu hóa và hội chứng ruột kích thích.

    Chú ý:
    - Trường hợp người bị bệnh đại tràng đồng thời với bệnh dạ dày nên kết hợp sử dụng sản phẩm TRÀNG BÁT VỊAN DẠ Kingphar để cho hiệu quả tốt nhất.
    [​IMG]