1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Toàn Quốc Học tiếng Nhật qua so sánh các trạng từ

Thảo luận trong 'Sách - Học Hành - Tuyển Dụng' bắt đầu bởi lehunghn92, 31/12/15.

Lượt xem: 63

  1. lehunghn92

    lehunghn92 Thành Viên Mới

    Tham gia:
    28/7/15
    Bài viết:
    167
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn tham khảo: Trung tam tieng Nhat
    [​IMG]
    Các bạn có thể học trên các trạng từ trong các loại truyện tranh tiếng Nhật
    1.全部・皆・全て・残らず
    1.1
    Mẫu câu 1
    a. アルバムの写真が火事で全部焼けてしまいました。
    b. アルバムの写真が火事で皆焼けてしまいました。
    c. アルバムの写真が火事で全て焼けてしまいました。
    d. アルバムの写真が火事で残らず焼けてしまいました。
    ( Tất cả ảnh trong album đều bị cháy do hỏa hoạn)
    + Tất cả các câu trên, album ảnh là danh từ đếm được.
    Cách dùng cho danh từ không đếm được cũng tương tự.
    Mẫu câu 2
    a. 過去のことは全部忘れた。
    b. 過去のことは皆忘れた。
    c。過去のことは全て忘れた。
    d。過去のことは残らず忘れた。
    + Các câu trên cho thấy, 全部、皆、全て、残らず  đều được dùng cho cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Tuy nhiên, trong từng trường hợp cụ thể, cách sử dụng của chúng cũng có một số điểm khác nhau.
    A. 皆  thường dùng để chỉ người.
    例: 
    a. 今日の試験は全部よく出来た。
    b. 今日の試験は皆よく出来た。
    c。 今日の試験は全てよく出来た。
    d。 今日の試験は残らずよく出来た。
    Ở ví dụ trên, 全部、全て、残らず  cho biết rằng người nói đã làm tốt tất cả các câu hỏi trong kỳ thi. Nhưng với 皆  ngoài nghĩa như trên, câu đó còn có nghĩa là tất cả mọi người tham dự kỳ thi này đều làm bài tốt.
    Khi đề cập đến con người mà muốn sử dụng các trạng từ 全部、 すべて、 残らず、   nên dùng các nói dưới đây để tránh nhầm lẫn.
    a. 吉田さんの意見に全部の人は賛成した。
    b. 吉田さんの意見に全ての人は賛成した。
    c. 吉田さんの意見に出席者は残らずが賛成した。
    > tất cả mọi người đều tán thành ý kiến của anh YOSHIDA
    B. không dùng 全て  khi đề cập đến một vấn đề duy nhất.
    例:
    図書館から借りた本は全て読みました。
    > Tôi đã đọc hết toàn bộ sách mượn ở thư viện.
    Ví dụ trên có nghĩa người nói đã mượn nhiều hơn một quyển sách từ thư viện và anh ta đã đọc hết chúng. Nếu anh ta chỉ mượn một quyển sách và đọc xong quyển sách đó, trong trường hợp này, nên dùng 皆  hoặc 全部。
    図書館から借りた本は全部読みました。
    図書館から借りた本は皆読みました。
    C. 残らず  có nghĩa gốc là không còn lại gì, không có ngoại lệ.
    暖かくなって雪が残らず解けた
    >Trời đang ấm lên và tuyết đã tan hết.
    例: 品物は残らず売れた。
    >Hàng hóa đã được bán sạch.
    Ta có thể sử dụng 全部、 皆、 全て、 thay cho 残らず。 Tuy nhiên, khi muốn nhấn mạnh kết quả "hoàn toàn không có gì" thì nên dùng 残らず。 
    Các bạn có thể tham khảo thêm : http://trungtamnhatngu.edu.vn/news/TRUYEN-TRANH-NHAT-BAN/
Similar Threads: Học tiếng
Diễn đàn Tiêu đề Date
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Làm thế nào để học từ vựng tiếng Anh hiệu quả nhất? Hôm nay lúc 15:48
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng hoc tiếng hàn uy tín tại hà nội đăng ký học ngay6 Thứ bảy lúc 11:44
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng 6 Lý do bạn nên học tiếng Anh qua bài hát Thứ sáu lúc 20:11
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Khởi đầu học tiếng Nhật được gia sư hướng dẫn cụ thể 24/11/16
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Gia sư tiếng Nga tại nhà cho người đi làm , học sinh 24/11/16