1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Toàn Quốc Học tiếng Hàn Quốc

Thảo luận trong 'Linh Tinh' bắt đầu bởi viet123dinh, 27/11/15.

Lượt xem: 55

  1. viet123dinh

    viet123dinh Thành Viên Mới

    Tham gia:
    4/8/15
    Bài viết:
    318
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn tham khảo các lớp học tiếng Hàn tại Hà Nội: trung tam tieng han

    Học tiếng Hàn Quốc

    Tiếng Hàn sơ cấp 1 là khóa học đầu tiên của cấp độ tiếng Hàn sơ cấp, ở khóa học này các bạn sẽ bắt đầu làm quen với tiếng Hàn từ bảng chữ cái Hangeul, bảng số, cách đọc, cách viết chữ Hàn Quốc và sau đó sẽ bắt đầu 10 bài học đầu tiên trong giáo trình tiếng Hàn tổng hợp.

    [​IMG]

    >>>Cùng tìm hiểu về tiếng hàn sơ cấp 1 với những kiến thức cơ bản sau:

    I. Từ mới:

    교과서 : Sách giáo khoa
    학생 : Học sinh
    의사 : Bác sĩ
    선생님 : Giáo viên
    안녕하세요 ? : Xin chào
    안녕히 계세요 : Tạm biệt
    안녕히 가세요 : Tạm biệt
    안녕히주무세요 : Chúc ngủ ngon
    식사하 셨어요? : Bạn đã ăn chưa ?
    네,식사했어요 : Mình đã ăn rồi

    II. Nghe hiểu:

    Mời các bạn xem đoạn hội thoại sau, hai người họ gặp nhau và chào hỏi

    안녕하십니까?
    xin chào

    수 연: 안녕하십니까?
    Su-yeon: xin chào
    이수연 입니다.
    Tôi tên là I Su-yeon

    리밍: 만나서 반갑습니다.
    Lee Ming: rất vui được làm quen

    저는 첸리밍입니다.
    Tôi tên là Chen Lee Ming
    Qua tình huống trên các bạn thấy điều gì nào? để gặp một ai đó ta sẽ nói 안녕하십니까?, câu này tương đương với “kính chào ông/bà” trong tiếng Việt. Các bạn xem tiếp cấu trúc ngữ pháp sau

    III.Ngữ pháp:

    1. Cấu trúc 입나다

    Để giới thiệu tên người hoặc đồ vật ta sử dụng mẫu câu: tên + 입니다
    Ví dụ:
    교과서입니다.
    Đây là cuốn sách giáo khoa

    학생입니다
    Tôi là học sinh

    선생님입니다.
    Cô ấy là giáo viên

    의사입니다
    Anh ta là bác sĩ

    Để nói ngắn gọn, trong quan hệ giao tiếp thông thường thì 입니다 thường được thay bằng 이에요, hoặc 예요

    [​IMG]

    2. Các mẫu câu thông dụng:

    Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta hay sử dụng một số câu cơ bản: xin chào, tạm biệt, cảm ơn, xin lỗi… mời các bạn theo dõi dưới đây:

    1.미안합니다.
    Tôi xin lỗi

    괜찮습니다.
    Không có gì

    2.안녕하십니까? 김선생님. :
    Chào cô Kim

    만나서 반갑습니다:
    Rất vui được làm quen

    3.고맙습니다.
    Xin cảm ơn

    아니에요.
    Không có gì

    4.안녕히 계십시요.
    Tạm biệt

    안녕히 가십시요.
    Tạm biệt

    Trong 2 ví dụ trên, để chào ai đó người ta có thể nói “안녕히 계십시요” hoặc “안녕히 가십시요”. Hai câu này tương ứng với cách chào sử dụng khi người nói ra đi hoặc ở lại

    Đây đều là những mẫu câu mang tính chất trang trọng, có một cách khác nói thông dụng hơn là 안녕하세요? cũng có nghĩa là “chào bạn, chào anh chị…” chúng ta làm quen trong bài sau.

    Chúc các bạn học tốt!

    Các bạn có thể tham khảo thêm thông tin tại:Hoc tieng han quoc co ban

    TRUNG TÂM TIẾNG HÀN SOFL
    Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
    Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
    Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
    Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88