1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Toàn Quốc Học ngữ pháp tiếng Hàn Quốc cơ bản

Thảo luận trong 'Linh Tinh' bắt đầu bởi viet123dinh, 27/12/15.

Lượt xem: 72

  1. viet123dinh

    viet123dinh Thành Viên Mới

    Tham gia:
    4/8/15
    Bài viết:
    317
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn tham khảo các lớp học tiếng Hàn tại Hà Nội: hoc tieng han so cap

    Học ngữ pháp tiếng Hàn Quốc cơ bản

    Học ngữ pháp tiếng Hàn là điều bắt buộc với những ai học tiếng Hàn Quốc, đặc biệt để chuẩn bị cho các kì thi năng lực tiếng Hàn, người học cần phải nắm vững một số cấu trúc thông dụng ở mỗi trình độ.

    [​IMG]

    >>>Cùng học những cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản dưới đây nhé.

    1/ Trợ từ chủ ngữ -이/-가

    -Được gắn sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ đại từ đó là chủ ngữ trong câu. ‘-이’ được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối, `-가’ được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối.

    가방이 있어요.
    모자가 있어요.

    2/ Trợ từ chủ ngữ -은/는

    Trợ từ chủ ngữ `-이/가’ được dùng để chỉ rõ chủ ngữ trong câu, `은/는’ được dùng chỉ chủ ngữ với ý nghĩa nhấn mạnh, hoặc so sánh với một chủ thể khác.. ‘-는’ được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối, `-은’ được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối.

    이것이 연필이에요.
    이것은 연필이에요.

    한국말이 재미있어요.
    한국말은 재미있어요.

    [​IMG]

    3/ Đuôi từ kết thúc câu

    a. đuôi từ-ㅂ니다/습니다 (câu tường thuật)

    – Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니다

    – Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니다

    Đây là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo.

    Ví dụ :

    가다: đi
    Khi bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 가- . Gốc động từ 가- không có patchim + ㅂ니다 –> 갑니다

    먹다: ăn
    Khi bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 먹- . Gốc động từ 먹- có patchim + 습니다 –> 먹습니다.

    Tương tự thế ta có :

    이다 (là)–> 입니다.

    아니다 (không phải là)–> 아닙니다.

    예쁘다 (đẹp) –> 예쁩니다.

    웃다 (cười) –> 웃습니다.

    b. Đuôi từ -ㅂ니까/습니까? (câu nghi vấn)

    – Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니까?

    – Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니까?

    Đây cũng là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo. Cách kết hợp với đuôi động từ/tính từ tương tự mục a.

    c. Đuôi từ -아/어/여요

    -Đây là một đuôi từ thân thiện hơn đuôi 습니다/습니까 nhưng vẫn giữ được ý nghĩa lịch sự, tôn kính. Những bài sau chúng ta sẽ nhắc đến đuôi từ này chi tiết hơn. Khi ở dạng nghi vấn chỉ cần thêm dấu chấm hỏi (?) trong văn viết và lên giọng cuối câu trong văn nói là câu văn sẽ trở thành câu hỏi.

    4/ Cấu trúc câu “A은/는 B이다” hoặc “A이/가 B이다”( A là B ) và động từ ‘이다’: “là”

    + ‘이다’ luôn luôn được viết liền với một danh từ mà nó kết hợp. Và khi phát âm cũng không ngừng giữa danh từ và “이다”

    + Khi kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -ㅂ니다/습니다 nó sẽ là “B입니다”

    + Khi kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -아/어/여요, nó sẽ có hai dạng ‘-예요’ và ‘-이에요’. ‘-예요’ được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp không có patchim, và ‘-이에요’ được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp có patchim.

    Ví dụ :

    안나 + -예요 –> 안나예요.
    책상 + -이에요 –> 책상이에요.

    + Cấu trúc câu phủ định của động từ ‘이다’ là “A은/는 B이/가 아니다” hoặc “A이/가 B이/가 아니다”.

    – 아니다 + -ㅂ니다/습니다 –> 아닙니다.

    – 아니다 + -아/어/여요 –> 아니예요.

    Ví dụ :

    제가 호주사람이에요. 제가 호주사람이 아니예요.

    제가 호주사람이에요. 저는 호주사람이 아니예요.

    Chúc các bạn học tốt!

    Các bạn có thể tham khảo thêm thông tin tại: Kinh nghiem hoc tieng Han

    TRUNG TÂM TIẾNG HÀN SOFL
    Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
    Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
    Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
    Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88