1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Hãy bắt đầu thử thách bằng cách thành lập công ty con cho mình

Thảo luận trong 'Trò chuyện linh tinh' bắt đầu bởi cuongdory, 18/10/16.

Lượt xem: 9

  1. cuongdory

    cuongdory Thành Viên Mới

    Tham gia:
    16/10/16
    Bài viết:
    5
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    1
    Giới tính:
    Nam
    Nên tuyển lựa cái hình tổ chức nào cho thích hợp ?
    Chắc hẳn chậm triển khai Đây là nghi vấn phần đông của các bạn đang có nhu cầu khởi nghiệp kinh doanh của mình. Bạn băn khoăn không biết lựa chọn loại hình đơn vị nào cho thích hợp với hoạt động kinh doanh của mình, mang quy mô hay số nguồn vốn. Bạn chưa nắm được ưu nhược điểm cụ thể của các chiếc hình đơn vị hiện mang để lựa chọn?

    Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn có được loại nhìn tổng quan nhất về những mẫu hình tổ chức thị trấn biến nhất ở Việt Nam. kỳ vọng sau bài viết này bạn đã có thể định hình được mẫu hình công ty cho mình.

    HÃY nói rằng tôi muốn thành lập công ty, hãy nghĩ rằng tôi sẽ làm được chắc chắn bạn sẽ đc như ý
    các chuyên viên pháp lý của chúng tôi sẽ giải đáp và hỗ trợ bạn lựa chọn cũng như thành lập công ty của bạn một phương pháp mau chóng và tối ưu nhất.
    tổ chức tư nhân
    đơn vị cá nhân là 1 đơn vị kinh tế được đăng ký buôn bán theo quy định và thực hành các hoạt động buôn bán. công ty cá nhân do một cá nhân khiến cho chủ, mang tài sản, mang trụ sở giao dịch. Chủ công ty tư nhân là đại diện theo pháp luật, sở hữu toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động buôn bán của đơn vị. thường ngày, chủ công ty cá nhân sẽ trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động của tổ chức, không những thế người chủ này vẫn mang thể thuê người khác để thay mình khiến công việc này. công ty tư nhân là tổ chức bổn phận vô biên và không với nhân cách pháp nhân.
    + Ưu điểm:
    đơn vị cá nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định những vấn đề can dự đến hoạt động buôn bán của công ty.
    doanh nghiệp cá nhân ít bị chịu sự ràng buộc chặc chẽ bởi luật pháp.
    công ty tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, người dùng bởi chế độ phận sự vô bờ.
    + Nhược điểm:
    Do ko mang nhân cách pháp nhân nên chừng độ rủi ro của chủ công ty tư nhân cao.
    nghĩa vụ vô hạn: công ty chịu phận sự về những khoản nợ không những bằng tài sản công ty mà lẫn cả tài sản của chủ đơn vị.
    Qua Con số được thực hiện bởi Tổ công việc thi hành Luật doanh nghiệp và đầu tư, Chương trình lớn mạnh liên hiệp quốc (UNDP) cho thấy, nếu chỉ tính về số tổ chức đã đăng ký buôn bán, thì trong khoảng số lượng khoảng 31.000 tổ chức vào năm 2000, Báo cáo này đã nhanh chóng tăng lên 15 lần trong 9 năm.
    So sánh với những loại hình tổ chức khác thì khu vực công ty cá nhân sở hữu số lượng tăng ấn tượng nhất tạo nên sự phát triển chính về mặt số lượng cho các doanh nghiệp Việt Nam.
    Quy mô vốn chủ nhân của các đơn vị trong khu vực tư nhân cũng tăng đáng đề cập. Tổng vốn chủ nhân của các công ty tư nhân đã nâng cao 17 lần từ khoảng 38.700 tỷ đồng vào năm 2000 lên đến 657000 tỷ vào năm 2008. Tính trung bình, vốn chủ nhân bình quân 1 doanh nghiệp bây giờ đạt 5,2 tỷ đồng so mang một,2 tỷ đồng vào năm 2000.
    tổ chức trách nhiệm hữu hạn
    công ty nghĩa vụ hữu hạn là mẫu hình công ty với tư cách pháp nhân được luật pháp thừa nhận (Luật Doanh nghiệp). chủ nhân tổ chức và đơn vị là hai thực thể pháp lý biệt lập. Trước luật pháp, doanh nghiệp sở hữu nhân cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng thực đăng ký buôn bán, chủ nhân tổ chức là thể nhân mang những quyền và nghĩa vụ tương ứng mang quyền có tổ chức.
    đơn vị phận sự hữu hạn có không quá 50 thành viên cùng góp vốn ra đời và tổ chức chỉ chịu bổn phận về những khoản nợ và các trách nhiệm tài chính khác trong khuôn khổ nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp. đơn vị trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
    đơn vị trách nhiệm hữu hạn với hai chiếc hình là: đơn vị trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên và tổ chức bổn phận hữu hạn trong khoảng 2 thành viên trở lên.
    2.1. doanh nghiệp bổn phận hữu hạn một thành viên (TNHH một TV).
    công ty nghĩa vụ hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc trưng của đơn vị phận sự hữu hạn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đơn vị phận sự hữu hạn 1 thành viên là tổ chức do một đơn vị khiến chủ sở hữu; chủ nhân chịu phận sự về những khoản nợ và những trách nhiệm tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của đơn vị.
    chủ nhân tổ chức với quyền chuyển nhượng phần lớn hoặc 1 phần vốn điều lệ của tổ chức cho doanh nghiệp, cá nhân khác. tổ chức nghĩa vụ hữu hạn 1 thành viên với tư cách pháp nhân diễn ra từ ngày được cấp giấy chứng thực đăng ký buôn bán. doanh nghiệp phận sự hữu hạn 1 thành viên ko được quyền phát hành cổ phiếu.
    chủ sở hữu doanh nghiệp không được trực tiếp rút một phần hoặc hồ hết số vốn đã góp vào doanh nghiệp. chủ nhân đơn vị chỉ được quyền rút vốn bằng bí quyết chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ số vốn cho đơn vị hoặc tư nhân khác. chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của đơn vị khi đơn vị ko thanh toán đủ các khoản nợ và các bổn phận tài sản khác tới hạn phải trả.
    Tùy thuộc quy mô và lĩnh vực, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của tổ chức nghĩa vụ hữu hạn 1 thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc chủ tịch công ty và Giám đốc.
    + Ưu điểm:
    1 là, lợi thế của công ty TNHH 1 thành viên là chủ sở hữu doanh nghiệp sở hữu toàn quyền quyết định mọi vấn đề can hệ tới hoạt động của công ty nên những quyết định được đưa ra mau chóng và kịp thời, ko mất phổ thông thời gian để thảo luận và đưa ra quyết định về những vấn đề quan trọng như ở chiếc hình đơn vị TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần. hai là, do có tư cách pháp nhân nên chủ nhân doanh nghiệp TNHH một thành viên chỉ chịu phận sự về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu và đây là điểm hơn hẳn DNTN.
    + Nhược điểm: việc huy động vốn của đơn vị TNHH bị hạn chế do ko với quyền phát hành cổ phần. cho nên, việc huy động vốn của chiếc hình doanh nghiệp này bị hạn chế hơn phổ quát so mang CTCP.
    2.2. công ty TNHH sở hữu 2 thành viên trở lên

    đơn vị TNHH có 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp trong Đó thành viên chịu bổn phận về những khoản nợ và những nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong khuôn khổ số vốn đã cam kết góp vào đơn vị. Thành viên của tổ chức có thể là công ty, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là 2 và tối đa ko vượt qua năm mươi.
    – công ty trách nhiệm hữu hạn sở hữu tư cách pháp nhân từ khi ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. ngoài ra, đơn vị trách hữu hạn mang trên mười một thành viên phải sở hữu Ban Kiểm soát.
    – tổ chức TNHH là dòng hình doanh nghiệp nhiều nhất ở Việt Nam hiện giờ.
    các ưu, nhược điểm của mẫu hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
    + Ưu điểm: doanh nghiệp TNHH 2 thành viên trở lên có cả đặc điểm của doanh nghiệp đối nhân và cả đặc điểm của công ty đối vốn. do đó nó là dòng hình được các nhà đầu cơ tuyển lựa phổ quát nhất do các điểm hay sau:
    một là, do với tư cách pháp nhân nên những thành viên công ty chỉ chịu nghĩa vụ về các hoạt động của tổ chức trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;
    hai là, số lượng thành viên tổ chức TNHH không phổ biến và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc điều hành, điều hành đơn vị ko phức tạp; chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư tiện dụng kiểm soát được việc thay đổi những thành viên, hạn chế sự xâm nhập của người lạ vào công ty.
    Ba là, đơn vị sở hữu nhân cách pháp nhân nên tạo được sự tin cậy của các đối tác trong hoạt động phân phối buôn bán.
    [​IMG]
    + Nhược điểm: Việc huy động vốn của tổ chức TNHH bị tránh do không mang quyền phát hành cổ phần, điều này đã gây cạnh tranh cho đơn vị lúc chủ đầu cơ muốn huy động thêm vốn bên ngoài để mở mang hoạt động phân phối.
    đơn vị cổ phần.
    công ty cổ phần là cái hình công ty, trong chậm triển khai vốn điều lệ được chia thành phổ biến phần bằng nhau gọi là cổ phần được ra đời và còn đó độc lập. doanh nghiệp cổ phần phải mang Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc), đối có doanh nghiệp cổ phần với trên mười 1 cổ đông phải có Ban kiểm soát. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các trách nhiệm tài sản khác của đơn vị trong khuôn khổ số vốn đã góp vào doanh nghiệp, mang quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và ko hạn chế số lượng tối đa. doanh nghiệp cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán. các ưu và nhược điểm của tổ chức cổ phần.
    + Ưu điểm:
    Chế độ bổn phận của công ty cổ phần là bổn phận hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu nghĩa vụ về nợ và các bổn phận tài sản khác của đơn vị trong khuôn khổ vốn góp nên chừng độ rủi do của những cổ đông ko cao; khả năng hoạt động của doanh nghiệp cổ phần rất rộng, trong số đông những ngành, lĩnh vực nghề; Cơ cấu vốn của doanh nghiệp cổ phần hết sức linh động tạo điều kiện phổ quát người cộng góp vốn vào công ty; khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao phê chuẩn việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng sở hữu của công ty cổ phần; việc chuyển nhượng vốn trong tổ chức cổ phần là khá dễ dàng, bởi thế khuôn khổ đối tượng được tham dự doanh nghiệp cổ phần là rất rộng, ngay cả những cán bộ công chức cũng sở hữu quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.
    công ty cổ phần có nhân cách pháp nhân vì vậy cũng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cung ứng buôn bán. không những thế, việc ko hạn chế số lượng thành viên tham dự vào có mặt trên thị trường và góp vốn vào công ty giúp cho doanh nghiệp cổ phần thuận lợi mở rộng phạm vi sản xuất buôn bán của mình mà ko bị dừng như những chiếc hình tổ chức khác cả về yếu tố vốn và nguồn nhân lực.
    Việc quản lý điều hành doanh nghiệp duyệt hội đồng quản trị doanh nghiệp, những quyết định được đưa ra trên cơ sở biểu quyết theo tỉ một mực theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty đối có từng vấn đề cụ thể, bởi vậy đảm bảo sự khách quan, công bằng và giảm thiểu được rủi ro có ý chí chủ quan của 1 cá nhân như ở cái hình công ty TNHH một thành viên hoặc DNTN.

    + Nhược điểm:
    Do số lượng thành viên ko giảm thiểu nên cơ cấu công ty của doanh nghiệp cổ đa số lúc khá bự chảng và nếu không mang phương án điều hành hợp lý thì đây sẽ là 1 cạnh tranh đối có chiếc hình doanh nghiệp này.
    Việc quyết định những vấn đề quan yếu dựa trên tỉ lệ phiếu bầu trong cuộc họp HĐQT của công ty, phổ quát lúc sẽ khiến cho mất thời kì do phải triệu tập cuộc họp theo đúng thể thức luật định, dẫn đến trường hợp sở hữu những trắc trở cần khắc phục ngay nhưng chẳng thể đưa ra được quyết định kịp thời bởi vậy gây cản trở đến hoạt động cung ứng buôn bán của doanh nghiệp.
    tổ chức hợp danh.
    tổ chức hợp danh là tổ chức trong Đó phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh là chủ nhân chung của tổ chức, ngoài các thành viên tổ chức hợp danh có thể sở hữu thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ chịu phận sự về các khoản nợ của công ty trong khuôn khổ số vốn đã góp vào doanh nghiệp. doanh nghiệp hợp danh mang nhân cách pháp nhân, những thành viên với quyền quản lý doanh nghiệp và tiến hành những hoạt động buôn bán thay doanh nghiệp, cộng nhau chịu bổn phận và trách nhiệm của doanh nghiệp. Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ đơn vị, những thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau lúc quyết định những vấn đề quản lý doanh nghiệp. các điểm hay và nhược điểm của đơn vị hợp danh.
    + Ưu điểm:
    một là, phát xuất trong khoảng bản tính đối nhân nên đơn vị hợp danh sở hữu thể hài hòa được uy tín tư nhân của nhiều người (Các thành viên công ty) để kiến lập hình ảnh cho doanh nghiệp.
    [​IMG]
    hai là, Do chế độ liên đái chịu bổn phận vô bờ của những thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của Các bạn hàng, đối tác buôn bán. Việc quản lý điều hành doanh nghiệp ko quá phức tạp do số lượng những thành viên ít và là những người với uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.
    + Nhược điểm:
    giảm thiểu của doanh nghiệp hợp danh là do chế độ liên đái chịu phận sự vô hạn nên chừng độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao. Hơn nữa, việc Luật công ty 2005 quy định đơn vị hợp danh mang thể với cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn (điều này có sự dị biệt có mô hình đơn vị hợp danh trên thế giới) do đó, đã vô hình gây ra sự phức tạp trong cơ cấu điều hành, quản trị điều hành, cũng như quyền và trách nhiệm của các thành viên trong công ty. Đây cũng là một điểm mà những nhà đầu tư cần lưu ý trước lúc quyết định đầu tư vào cái hình doanh nghiệp này.