1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Toàn Quốc Đông y điều trị bệnh viêm đại tràng

Thảo luận trong 'Linh Tinh' bắt đầu bởi thaiha561, 12/2/14.

Lượt xem: 155

  1. thaiha561

    thaiha561 Thành Viên Mới

    Tham gia:
    24/12/13
    Bài viết:
    145
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    16
    Nơi ở:
    HCM
    Đông y điều trị bệnh viêm đại tràng

    Đại tràng (ruột già) có chức năng tiếp nhận cặn bã từ tiểutràng (ruột non) xuống, đồng thời làm nhiệm vụ tống thải chất cặn bã ra ngoài.Những chất cặn bã từ tiểu tràng chuyển xuống đã được đại tràng hấp thu một phầnnước trong đó.

    Nếu chức năng hấp thu phần nước này kém do đại tràng hư hànsẽ làm xuất hiện sôi bụng, đau bụng, phân nát lỏng; ngược lại đại tràng thựcnhiệt, việc hấp thu phần nước quá mức, dẫn đến táo kết. Táo kết lâu ngày dẫn đếnchứng nhiệt kết bàng lưu (phân tròn, rắn, có chất nhầy bao quanh). Đại tràng cóliên quan đến phế. Do đó bệnh ở phế có ảnh hưởng đến đại tràng, phế đoản hơi, đạitràng táo bón và ngược lại.Vềbệnh viêm đại tràng cóhai thể: cấp tính và mạn tính.
    [​IMG]
    Thể cấp tính: Nguyên nhân chính là do vấn đề ăn uống không hợpvệ sinh, thức ăn ôi thiu, thức ăn khó tiêu, do kiết lỵ, do giun sán…

    Biểu hiện: Đau bụng từng đoạn hoặc đau dọc theo khung đạitràng, tiêu lỏng dai dẳng, đôi khi có sốt.

    Viêm đại tràng trái hoặc viêm đại tràng sigma: Mót đi ngoàinhiều lần (10-20 lần) trong 24 giờ, cảm giác căng đầy trực tràng, phân lỏng cónhầy và có thể có máu.

    Viêm đại tràng phải và manh tràng: Phân lỏng, mùi thối, số lầnít hơn (3-6 lần) trong 24 giờ.

    Hiện tượng co thắt đại tràng: Ở vùng đại tràng bị viêm trongcơn đau bệnh nhân có cảm giác cứng bụng, sờ thấy đại tràng nổi lên thành đoạn,thành cục và tan dần đi ở dưới bàn tay. Nếu viêm đại tràng vùng thấp trong cơco thắt có thể đẩy phân ra hậu môn. Bệnh thường nhẹ, nếu được điều trị sớm vàđúng hướng thì chỉ trong vòng 2-3 ngày là khỏi.

    Thể mạn tính: Do viêm tiểu đại tràng cấp, điều trị không đếnnơi đến chốn, bệnh dần chuyển thành mạn tính. Do lỵ trực khuẩn hoặc lỵ amíp đểlại tổn thương ở ruột. Do nhiễm trùng coli, protéus (loại trực khuẩn này thườngxuyên có trong ruột, gặp khi rối loạn tiêu hóa, sức đề kháng giảm sút trở thànhvi khuẩn gây bệnh). Nhiễm độc do urê huyết tăng, do thủy ngân. Do lao ruột, doký sinh trùng giun, sán, do táo bón lâu ngày, do rối loạn thần kinh thực vật.

    Biểu hiện: Miệng đắng, kém ăn, lưỡi to. Đại tiện thất thường,mót đi ngoài sau khi ăn (phản xạ dạ dày – đại tràng). Đau bụng, trướng hơi. Cóthể đau toàn bộ đại tràng, có thể đau từng vùng. Phân táo, lỏng xen kẽ. Đạitràng co thắt gây đau quặn từng cơn. Viêm manh tràng ngang gây nặng bụng, trướnghơi. Viêm đại tràng sigma, sờ thấy đau, đại tiện nhiều lần. Viêm trực tràng cảmgiác nóng rát hậu môn, mót đi ngoài luôn và đau.

    Đối với viêm đại tràng mạn thì việcđiều trị viêm đại tràngphải kiên trì, chú ý tới vệ sinh trong ăn uống không ăn thức ăn khó tiêu, thứcăn ôi nguội. Tránh ăn thức ăn rán, gia vị, đồ hộp. Nên ăn thức ăn có nhiềuvitamin.

    Đại tràng (ruột già) có nhiệm vụ tống thải chất cặn bã

    Táo bón: Ăn tăng rau tươi, chuối, khoai hầm, tiêu lỏng khôngnên ăn sữa, vì sữa dễ lên men sinh hơi.

    Theo y học cổ truyền viêm đại tràng thuộc phạm trù “phúc thống”(đau bụng) hoặc “đại tràng ung” (viêm đại tràng). Viêm đại tràng là bệnh ở tỳ vịdo nhiều nguyên nhân xảy ra.

    Viêm đại tràng thường thể hiện ở 2 thể:

    - Tỳ hư khí trệ.

    - Táo kết co thắt.

    Thể tỳ hư khí trệ: Biểu hiện bụng đầy, nóng ruột, sôi bụng(âm hư sinh nội nhiệt), khí thượng nghịch, đi ngoài nhiều lần, đau về đêm và gầnsáng. Tinh thần lo lắng, đau vùng hạ vị từng cơn, có lúc trung tiện được cảmgiác dễ chịu, bụng sôi, óc ách, rêu lưỡi trắng dày, mạch tế sác. Sâu đây là 2 bàithuốc chữa viêm đạitràng thể tỳ hư khí trệ.
    [​IMG]
    Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạchtruật 16g, phục thần 12g, táo nhân 12g, quế tiêm 6g, mộc hương 8g, trích thảo6g, đương quy 10g, viễn chí 6g, gừng nướng 4 lát. Sắc uống ngày một thang.

    Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạchtruật 16g, xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang.

    Thể táo kết co thắt: Thường do suy nghĩ, đau buồn (thấttình), ngồi nhiều, ít hoạt động, suy dinh dưỡng… Triệu chứng thường thấy đầyhơi, ăn không tiêu, đau từng cơn vùng hạ vị tùy theo khung đại tràng co thắt,người mệt mỏi, ăn ngủ kém, lo lắng, đi ngoài táo kết hoặc phân đầu táo (khô),đuôi nhão, có lúc nhầy mũi. Dùng một trong 2 bài thuốc sau:

    Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, lá mơ lông 16g, hoàng kỳ 12g, chỉxác 8g, sinh địa 16g, rau má 16g, đại hoàng 4g, ngải tượng 12g, trần bì 6g,toan táo nhân 12g, viễn chí 6g, táo 3 quả. Sắc uống ngày một thang dùng 10 ngàyliền.

    Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạchtruật 12g, xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang, dùng 10ngày liền.
    Nguồn: benhviem dai trang