1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Miền Nam Đông y cổ truyền trị tiểu ra máu hiệu quả ???

Thảo luận trong 'Linh Tinh' bắt đầu bởi codetodead, 1/4/16.

Lượt xem: 43

  1. codetodead

    codetodead Thành Viên Mới

    Tham gia:
    12/8/15
    Bài viết:
    131
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    16
    Giới tính:
    Nữ
    Là chứng do nhiều nguyên nhân bệnh ở đường tiết niệu gây ra.

    Được mô tả trong phạm vi chứng Ngũ Lâm (Huyết Lâm), Niệu Huyết của Đông y.

    Có thể tiểu ra máu đại thể: mắt thường trông thấy được, máu ra đỏ tươi lẫn cục máu đă đông hoặc nước tiểu mầu hồng. Có thể tiểu ra máu nhẹ, mắt thường không phân biệt được với nước tiểu sẫm mầu. Gọi là tiểu ra máu vi thể v́ phải soi kính hiển vi cặn nước tiểu mới phân biệt được. Để xác định là tiểu ra máu vi thể th́ lượng hồng cầu trong nước tiểu phải trên 4 triệu/24 giờ.

    Ở phụ nữ, để chẩn đoán tiểu ra máu phải lấy nước tiểu bằng thông bàng quang để khỏi lẫn với tiểu ra máu do rối loạn kinh nguyệt.

    Chẩn Đoán

    + Tiểu Ra Máu Do Các Bệnh Nhiễm Khuẩn, Nhiễm Độc Dị Ứng:

    . Thường là tiểu ra máu vi thể, ít khi ra máu đại thể.

    . Trong ngộ độc thuốc chống đông có thể gây tiểu ra máu đại thể.

    . Bệnh bạch cầu, bệnh gan cũng gây tai biến tiểu ra máu.

    + Tiểu Ra Máu Dưới Bàng Quang (do niệu đạo, tiền liệt tuyến): Để xác định rơ, người ta dùng nghiệm pháp 3 ly: Buổi sáng mới thức dậy, bảo người bệnh tiểu vào 3 ly riêng biệt. Nếu ly nước tiểu đầu lẫn nhiều máu hơn 2 ly kia, kèm tiểu buốt, tiểu khó th́ nguyên nhân do sỏi niệu đạo, ung thư tiền liệt tuyến.

    + Tiểu Ra Máu Do Bàng Quang: Thường ly cuối cùng lẫn nhiều máu hơn v́ bàng quang co bóp tống những căn máu c̣n đọng ra. Nguyên nhân do sỏi, đa số do ung thư bàng quang. Ở phụ nữ có thể do bàng quang bị viêm loét.

    + Tiểu Ra Máu do bệnh Thận: Nước tiểu cả 3 ly đều đỏ. Tiểu ra máu kèm cơn đau dữ dội từ vùng thận lan xuống đường tiểu, thường do sỏi thận di chuyển.



    [​IMG]

    Cũng có thể chú ư đến:

    + Nước tiểu đỏ ngay khi bắt đầu tiểu và đỏ suốt thời gian tiểu, nên nghĩ đến:

    . Sỏi đường tiểu: v́ sỏi làm chảy máu và rách màng da trong các ống dẫn tiểu. Máu chảy ở những chỗ này ḥa lẫn với nước tiểu thành mầu vàng sẫm hoặc đỏ nhạt.

    . Lao thận: Máu ḥa lẫn với nước tiểu một cách bất ngờ. Người bệnh có thể vẫn thấy ḿnh khỏe mạnh, không bệnh mà tự nhiên tiểu đỏ. Có thể kèm theo tiểu gắt, buốt khi tiểu.

    + Nước tiểu lúc đầu không đỏ nhưng về cuối khi tiểu gần xong mới đỏ, trường hợp này bệnh nhân tiểu khó và ít tiểu: nên nghĩ đến bệnh về bàng quang như sỏi bàng quang, lao bàng quang, ung thư bàng quang.

    + Nước tiểu đỏ ngay lúc đầu nhưng về sau lại trong, tiểu xong rất rát nhưng không rát khi tiểu. Nên nghĩ đến nhiễm trùng đường tiểu, lao tiền liệt tuyến, ung thư tiền liệt tuyến.

    . Ung thư thận: Tiểu đỏ bất ngờ, hết rồi lại bị, cứ như vậy nhiều lần. Thường cảm thấy đau lưng và có cảm tưởng thận cứng lại.

    Bể thận viêm, cầu thận viêm đều gây ra tiểu ra máu vi thể, kèm tiểu ra bạch cầu, protein nhẹ hoặc trung b́nh.

    Trên lâm sàng thường gặp một số loại sau:

    + tiểu ra máu Do Nhiễm Trùng Cấp Tính Đường Tiểu

    Gặp trong trường hợp Cầu thận viêm cấp, Bàng quang viêm cấp...

    Chứng: Tiểu buốt, rát, tiểu ra máu, khát, sốt, mặt đỏ, ngủ ít, mê sảng, mạch Hồng Sác.

    Nguyên nhân: Do Tâm hỏa vong động, nhiệt dịch xuống tiểu trường gây nên.

    Điều trị: Thanh tâm hỏa, thanh nhiệt giải độc, lương huyết, chỉ huyết.

    . Tiểu Kế Ẩm Tử: Sinh địa 20g, Hoạt thạch 16g, Tiểu kế, Mộc thông, Bồ hoàng (sao), Ngẫu tiết, Sơn chi đều 12g, Đương quy, Chích thảo đều 6g (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).

    . Lá tre, Cỏ mực, Kim ngân hoa đều 16g, Sinh địa, Cam thảo đất, Mộc hương đều 12g, Tam thất 4g. Sắc uống (Y Học Cổ Truyền Dân Tộc).

    . Thanh Lâm Ẩm (Liêu Ninh Trung Y Tạp Chí 1987, 8): Bồ công anh, Nhất trượng hoàng hoa, Bán chi liên, Xa tiền thảo, Mao căn (tươi), Luật thảo (tươi). Sắc uống.

    . Cửu Bồ Đại Hoàng Thang (Thiểm Tây Trung Y 1988, 6): Tần cửu 50g, Bạch mao căn, Bồ hoàng (bao lại) đều 20g, Đại hoàng, Xa tiền tử (bao lại), Hoàng cầm, Bạch thược, Hồng hoa (bao lại, cho vào sau), Cam thảo, Sơn chi đều 15g, Thiên hoa phấn 30g, Trúc nhự 10g. Sắc uống.

    Đă dùng trị 34 ca, khỏi hoàn toàn 29, có hiệu quả 4, không hiệu quả 1. Đạt tỉ lệ 91,1%. B́nh quân uống 14 ngày.

    . Ngân Bạch Tiêu Viêm Thang (Hồ Bắc Trung Y Tạp Chí 1986, 2): Kim ngân hoa, Bạch hoa xà thiệt thảo, Bồ công anh đều 30g, Chi tử, Biển súc, Hải kim sa đều 15g, Hoạt thạch, Mao căn, Xa tiền thảo đều 30g, Mộc thông, Cam thảo đều 10g, Ddăng tâm thảo 3g. Sắc uống.

    Đă trị 56 ca, khỏi 43, đỡ 10, không hiệu quả 3. Đạt tỉ lệ 94,6%.

    . Khổ Sâm Bồ Hoàng Thang (Sơn Tây Trung Y Tạp Chí 1986, 5): Khổ sâm 9-15g, Sài hồ 9-18g, Hoàng bá 9g, Bồ công anh, Mă xỉ hiện, Thạch vi đều 30g. Sắc uống.

    Đă trị 50 ca, khỏi 48, không khỏi 2.

    . Thanh Hóa Ẩm (Trung Quốc Đương Đại Trung Y Danh Nhân Chí): Bồ hoàng (sống) 9g, Sinh địa Hoạt thạch đều 15g, Bạch mao căn 24g, Hổ phách 5g (tán nhuyễn, cho vào thuốc uống), Kim tiền thảo 30g, Hoàng bá 8g, Xích tiểu đậu 30g, Tỳ giải 9g, Cam thảo, Đăng tâm thảo đều 3g. Sắc uống.

    + Tiểu Ra Máu Do Nhiễm Trùng Đường Tiểu Mạn Tính

    Gặp trong Bàng quang viêm mạn, Lao thận.

    Chứng: Tiểu ra máu, tiểu buốt, tiểu gắt, nước tiểu ít, sốt, khát, họng khô, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch Tế Sác.

    Nguyên nhân: do âm hư hỏa vượng.

    Điều trị: Tư âm, thanh nhiệt, chỉ huyết.