1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Toàn Quốc Công cụ để đo độ cứng vật liệu

Thảo luận trong 'Máy Móc Công Nghiệp' bắt đầu bởi cndc, 13/6/16.

Lượt xem: 92

  1. cndc

    cndc Thành Viên Mới

    Tham gia:
    19/4/16
    Bài viết:
    86
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    Máy đo độ cứng là công cụ dùng để đo độ cứng của vật liệu nhưng tại sao lại cần đo độ cứng? và làm sao để đo được độ cứng của vật liệu? câu trả lời rất đơn giản bạn hãy xem bài viết dưới đây nhé.

    [​IMG]

    Độ cứng là một khái niệm quan trọng trong công nghiệp và trong thực tế cuộc sống thì chúng ta thường xuyên phải đo độ cứng của đồ vật hay vật liệu.


    Khái niệm độ cứng
    Độ cứng là một trong những đặc tính quan trọng cũng là một thuộc tính cơ bản của vật liệu, dựa vào đó ta có thể sơ bộ đánh giá được độ bền và độ dẻo của vật.

    Cách đo độ cứng của vật liệu
    Chúng ta có thể dễ dàng đo đươc độ cứng của vật liệu bằng một công cụ được gọi là máy đo độ cứng, thiết bị này cho kết quả đo nhanh, chính xác không mất nhiều thời gian và công sức lao động. Đặc biệt là không phá hủy chi tiết vật đo.

    Để hiểu rõ hơn về máy đo độ cứng chúng ta hãy cùng đi sâu tìm hiểu chi tiết về máy đo kiểm tra độ cứng Krautkramer DynaMIC
    - Hãng sản xuất: Mỹ
    - Kích thước máy đo độ cứng: 160 x 70 x 45
    - Khối lượng: 300g
    - Dữ liệu có thể lưu trữ trên máy hoặc thẻ nhớ
    - Độ phân giải: 1 HL; 1 HB; 1 HV; 5 N/mm²
    - Hiển thị màn hình LCD 4 digit
    - Truyển thông: RS232
    - Hiển thị màn hình LCD 4 digit
    - Phương pháp kiểm tra theo tiêu chuẩn ASTM
    - Dải đo sẽ phụ thuộc vào vật liệu: 1500- 1000HL; 75-1000 HV; 75-700 HB; 35-100 HRB; 20 – 70 HRC; 30-100 HS; 250- 2200 N/mm²
  2. cndc

    cndc Thành Viên Mới

    Tham gia:
    19/4/16
    Bài viết:
    86
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    Dù bạn sử dụng loại thiết bị nào đi chăng nữa nếu muốn chọn được đúng loại sản phẩm phù hợp thì cần phải hiểu rõ về sản phẩm đó. Hôm nay chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu về loại thiết bị đo công suất điện thông qua 2 loại máy đo công suất tiêu biểu dưới đây.

    Thiết bị đo công suất AC/DC Hioki 3334

    [​IMG]

    Thông số kỹ thuật:
    Đầu ra Analog : Điện áp, dòng điện, công suất. Điện áp ra : +-2VDC
    Khối lượng : 2.5kG
    Độ chính xác : ±0.1%rdg. ±0.2%f.s. (DC), ±0.1%rdg. ±0.1%f.s. (45Hz to 66Hz)
    Kiểu đo : 1 pha, 2 dây
    Chức năng khác : Trung bình, True RMS
    Đặc tính tần số : 1 Hz ~ 5kHz
    Thời gian hiện thị : 5 times/s
    Hạng mục đo : Điện áp, dòng điện, công suất, góc pha, hệ số công suất
    Giải đo :
    + Điện áp AC/DC 15.000/30.00/150.00/300.0V
    + Dòng điện AC/DC 100.00/300.0 mA, 1.0000/3.000/10.000/30.00A
    + Công suất 1.5000 W〜9.000 kW
    Điện trở đầu vào (50/60Hz) : Voltage: 2.4 MΩ, Current: 10 mΩ
    Kích thước : 210x100x245mm
    Truyền thông : RS-232C
    Nguồn : 100 to 240 V AC, 50/60 Hz, 40 VA max. (at 100 to 120 V AC), 50 VA max. (at 200 to 240 V AC)
    Máy đo công suất Hioki 3333

    [​IMG]

    Thông số kỹ thuật:
    Hãng sản xuất : Hioki - Nhật
    Xuất xứ : Nhật Bản
    Tần số cơ bản : 45 Hz to 5 kHz
    Điện trở đầu vào (50/60 Hz): Điện áp :2.4 MΩ, Dòng điện : 7 mΩ
    Nguồn : 100 to 240 V AC, 50/60 Hz, 20 VA max.
    Kích thước : 160 mm W × 100 mm H × 227 mm
    Độ chính xác : ±0.1 % rdg. ±0.1 % f.s
    Thời gian phàn hổi : 5 times/second
    Dòng điện : 50/ 200/ 500 mA, 2/ 5/ 20 A AC (30 A Max.)
    Giao tiếp : RS-232C
    Đường đo : Một pha hai dây
    Hạng mục đo : Điện áp, dòng điện, công suất tác dụng, công suất biểu kiến, công suất phản kháng
    Điện áp : 200 V AC (300 V Max.)
    (Công suất : 10.000 W to 4.000 kW)
  3. cndc

    cndc Thành Viên Mới

    Tham gia:
    19/4/16
    Bài viết:
    86
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    Khi vặn, xiết bu lông ốc vít người ta thường sử dụng một công cụ được gọi là cờ lê lực (cần chỉnh lực, cần nổ, cần cân lực).


    [​IMG]




    Xét về cấu tạo của cờ lê lực.
    Cờ lê lực mang liệu hiệu quả rất lớn trong công việc, và để sử dụng nó hiệu quả thì bạn nên đọc thật kỹ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm. Cờ lê lực thường dùng trong các lĩnh vực như xây dựng, cầu đường, đóng tàu… Cấu tạo từ chất liệu thép không gỉ, khả năng chịu lực xiết rất cao là giải pháp tối ưu trong việc xác định lực cần xiết. Cờ lê lực có nhiều chủng loại, độ dài lực xiết khác nhau, hoạt động với tần suất cao …. Cờ lê lực có nhiều kích cỡ ren : ½ , ¼ , ¾, … phù hợp với bulong quyết định lựa chọn loại cờ lê nào để đảm bảo nhu cầu công việc của mình. Bulong cũng có giới hạn lực cần xiết, lực xiết cao so với khả năng chịu lực thì bulong bị hỏng.

    Những kiểu cờ lê lực thông dụng sau:
    Cờ lê: model này cũng chủ yếu để test lực, hiển thị lực trên LCD đo lực điện tử.
    Cờ lê: loại cờ này được tạo sẳn 1 lực, thường sử dụng trong những dây chuyền mang tính chính xác cao đo lực fix lực.
    · Cờ lê tạo lực trực tiếp trên cần lực đo lực loại cơ.
    · Cờ lê đây là cán đo lực cờ lê khác nhau đo lực đầu rời.
    · Cờ lê: đây là loại cờ lê đo lực thường dùng để kiểm tra lực siết đo lực chỉ kim.
  4. cndc

    cndc Thành Viên Mới

    Tham gia:
    19/4/16
    Bài viết:
    86
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    Trong phòng thí nghiệm hai loại cân là cân phân tích và cân kỹ thuật rất thường thấy. Loại cân này rất đặc biệt bởi nó có thể cân chính xác được trọng lượng của những vật, chất có trọng lượng rất nhỏ. Vậy hai loại cân này như thế nào? Khác nhau ra sao hãy tìm hiểu ngay dưới đây nhé

    [​IMG]

    Cả 2 loại cân nói trên thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm bệnh viện, ngành công nghiệp dược phẩm, viện nghiên cứu… Chúng có thể xác định được chính xác khối lượng rất nhỏ, độ phân giải của nó có thể lên đến 1/1000g.

    Hai loại cân này đều có tính chính xác cao tuy nhiên cân phân tích thường chính có độ chính xác cao hơn vì vậy nó cũng có mức giá cao hơn so với cân kỹ thuật điện tử.

    Cân kỹ thuật có nhiều loại cho bạn lựa chọn, dưới đây là một số model cho loại cân này đang được ưa chuộng trên thị trường mà bạn có thể tham khảo:

    -Cân điện tử HL-I SERIES

    + độ phân giải bên trong: 1/1,000

    +Chức năng tự kiểm tra pin. Tự động sáng đèn LED,tự động tắt nguồn

    + Rất lý tưởng ứng dụng cân hiện trường dành cho cân mủ cao su, hóa chất.

    -Cân điện tử AND SK-WP SERIES

    + độ phân giải nội cao, tốc độ xử lý nhanh

    + Thiết bị đạt độ chính xác cấp III theo tiêu chuẩn OIML

    + thiết kế chống bụi cũng như ảnh hưởng của môi trường

    -Cân điện tử AND HT SERIES

    + Chính xác cao( độ phân giải bên trong: 1/1,000) .


    + Chức năng tự kiểm tra pin. Tự động sáng đèn LED,tự động tắt nguồn.

    + Màn hình hiển thị LCD số đen, sáng backlight dễ đọc.

    Để cân kỹ thuật, cân phân tích được bền bạn cần phải chăm sóc và bảo quản thật cẩn thận. Bạn hãy luôn đọc thật kỹ hướng dẫn sử dụng và bảo và tuyệt đối tuân theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
  5. cndc

    cndc Thành Viên Mới

    Tham gia:
    19/4/16
    Bài viết:
    86
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    Thiết bị đo tốc độ vòng quay chỉ là một trong số rất nhiều sản phẩm thiết bị công nghiệp mà công ty cổ phần Công Nghệ Đỉnh Cao nhập khẩu phân phối. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về thiết bị này nhé.
    [​IMG]


    Thiết bị đo tốc độ vòng quay là một loại thiết bị đo cầm tay dùng để đo vòng quay và tốc độ bề mặt được ứng dụng rất nhiều trong công việc sửa chữa, bảo dưỡng và tái kiểm tra độ chuẩn xác của động cơ. Máy đo tốc độ vòng quay có 3 loại: Không tiếp xúc, Tiếp xúc và đo bằng tần số chớp hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về 3 cách đo này ngay dưới đây.
    - Phương pháp đo tiếp xúc:
    Nguyên tắc hoạt động của phương pháp đo này là tốc độ vòng quay của vật cần đo sẽ được cảm biến chuyển đổi thành tín hiệu điện, tín hiệu này sẽ được thiết bị phân tích và hiển thị
    Đây là phương pháp cũ nhất hiện tại ít được sử dụng bởi gây nguy hiểm cho người đo đo phải ấn đầu quay của máy trực tiếp vào trục quay. Phương pháp được khuyến cáo là chỉ sử dụng cho những vật có vận tốc quay thấp từ 20 rpm đến 20.000 rpm và không thể đo cho những vật có kích thước nhỏ, nếu như tốc độ vòng quay quá lớn cảm biến sẽ bị trượt ra ngoài. Phương pháp đo này có nhược điểm lớn đó là là tốc độ quay của tải phụ thuộc rất nhiều vào lực tiếp xúc.
    - Phương pháp đo sử dụng tần số chớp:
    Phương pháp đo này khắc phục được nhược điểm của cả 2 cách đo trên nó vừa có thể đo được cho những vật rất nhỏ hoặc đo được ở những nơi ta không chạm đến được vừa không phải dán tấm phản quang lên vật cần đo. Vì thế nó không gây nguy hiểm cho người sử dụng cũng như không cần phải dừng máy lại quy trình sản xuất.
    Dải đo của phương pháp đo này là: 30 rpm đến 20.000 rpm.
    Ngoài ra, phương pháp đo này không chỉ đo được rpm mà nó còn có thể đo rung và theo dõi chuyển động ví dụ như: các màng rung, màng loa. Tiêu biểu cho cách đo này có thiết bị đo tốc độ vòng quay DT2234.

    - Phương pháp đo không tiếp xúc (đo bằng phản xạ):

    Tốc độ vòng quay sẽ được đo bằng cách đo thời gian của chùm tia phản xạ tại vật cần đo. Thiết bị sẽ phát ra 1 chùm tia hồng ngoại, chùm tia ánh sáng này sẽ bị phản xạ lại tại vật cần đo bởi tấm phản quang được dán trên vật cần đo. Tuy nhiên ở phương pháp đo này có một lưu ý quan trọng là khoảng cách lớn nhất giữa tấm phản quang và thiết bị đo không vượt quá 350 mm. Đo không tiếp xúc có dải đo từ 20 rpm - 100.000 rpm. Phương pháp đo này tốt hơn phương pháp đo tiếp xúc tuy nhiên nó cũng có nhược điểm riêng bởi không phải lúc nào ta cũng có thể dán được tấm phản quang lên trên vật cần đo.
  6. cndc

    cndc Thành Viên Mới

    Tham gia:
    19/4/16
    Bài viết:
    86
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    Bàn máp Mitutoyo nói riêng và bàn máp nói chung là một thiết bị quen thuộc phổ biến trong công nghiệp để tạo mặt phẳng chuẩn để đo các chi tiết một cách chính xác nhất như đo độ cao, đặt đồng hồ so để đo độ phẳng của bề mặt…

    [​IMG]
    Bàn máp có 3 loại chính làbàn máp gang,bàn máp ceramicbàn máp đá
    Khi mua bàn máp thì độ phẳng của nó luôn là yếu tố cần được quan tâm đầu tiên. Dưới đây là một số thông tin về sản phẩm bàn máp để bạn tham khảo:

    Mã sản phẩm Kích thước Độ phẳng
    517-114C 600x450x100mm 8μm
    517-103C 600x600x130mm 8μm
    517-105C 700x500x130mm 9μm
    517-107C 1000x750x150mm 12μm
    517-111C 450x300x100mm 6μm
    517-109C 1000x1000x150mm 13μm
    517-101C 300x300x100mm 5μm
    Để tạo ra bàn máp có độ nhám đồng đều là rất khó bởi nó yêu cầu sự chính xác và tỉ mỉ trong quá trình chế tạo và kiểm tra vì vậy mà bàn máp có diện tích càng lớn thì càng đắt và độ nhám càng cao. Nếu muốn mua được bàn máp có độ phẳng cao thì bạn nên chọn bàn máp Mitutoyo bởi đây là bàn máp do Nhật Bản sản xuất. Bạn hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng khi sử dụng
    Chỉnh sửa cuối: 7/7/16
Similar Threads: Công cụ
Diễn đàn Tiêu đề Date
Máy Móc Công Nghiệp Những thành công của máy vặt lông gà MInh huy 4/10/16
Máy Móc Công Nghiệp Công tắc dòng chảy d80 không thể thiếu trong cuộc sống của bạn 17/9/16
Máy Móc Công Nghiệp Công dụng của hạt lọc nổi ps 5/8/16
Máy Móc Công Nghiệp Công cụ đo tuyệt vời - panme 7/6/16
Máy Móc Công Nghiệp ĐẶC ĐIỂM NHẬN DẠNG CỦA CÁC LOẠI MÁY VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 28/5/16