1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Toàn Quốc Cách tạo hứng thú học tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Sách - Học Hành - Tuyển Dụng' bắt đầu bởi lehunghn92, 12/1/16.

Lượt xem: 59

  1. lehunghn92

    lehunghn92 Thành Viên Mới

    Tham gia:
    28/7/15
    Bài viết:
    167
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn tham khảo: hrrp://trungtamnhatngu.edu.vn
    「生活に生かすため」と考えると、勉強も楽しくなる

    Nếu nghĩ 「để áp dụng vào cuộc sống」 thì việc học sẽ trở nên thú vị

    私は先日、なんとアロマセラピー検定1級に合格しました!
    アロマセラピー : aromatherapy Phương pháp trị liệu (tress…) bằng tinh dầu. 検定 kentei : chứng chỉ 1級 ikkyu : cao cấp, cấp 1 合格 goukaku : đỗ.

    アロマの勉強は、これまでにないほど楽しくできた勉強です。

    勉強が楽しくて仕方なかった理由は、自分の生活に直接生かすことができる勉強だったからです。
    仕方なかった không còn cách nào khác. 生活 seikatsu : cuộc sống, sinh hoạt 直接 chokusetsu : trực tiếp 生かす ikasu : áp dụng.

    アロマとのはじめの出会いは学生時代です。
    出会い deai : gặp, 学生時代 gakusei jidai : thời sinh viên.

    勉強に疲れていた私は、ある雑貨屋さんでラベンダーの精油とキャンドルを見つけます。
    疲れ tsukare : mệt mỏi. 雑貨屋さん zasshiyasan : tiệm tạp hoá. ベンダー người bán. 精油 seiyuu : tinh dầu キャンドル nến. 見つけます mitsukemasu : tìm

    「アロマとは、どんなものなのだろう」

    最初は興味で購入したのですが、思いのほか夢中になります。
    最初 saisho : ban đầu. 興味 kyoumi : hứng thú 購入 kounyuu : mua. 夢中 muchuu : tập trung, bị cuốn hút

    文章で表現するのは難しいことですが、アロマの香りを嗅いだ後の不思議な感覚は忘れられません。
    文章 bunshou : câu văn. 表現 hyougen : thể hiện 難しい muzukashi : khó.

    疲れたときに活用したり、集中したいときに活用したりなど、生活のところどころで大活躍のアロマでした。
    疲れた tsukareta : mệt mõi 活用 katsuyou : tận dụng. 集中 shuuchuu : tập trung 生活 seikatsu : sinh hoạt 大活躍 daikatsuyaku : có tác dụng lớn.

    当時の私は、アロマを活用していたものの、知識が乏しかったため、具体的な効果や使い方などを知らないままの活用でした。
    当時 touji : thời đó, 知識 chishiki : kiến thức 乏しかった toboshikatta : ngèo. 具体的 gutaiteki : cụ thể 効果 kouka : hiệu quả 使い方 tsukaikata : cách dùng

    ただ興味があって活用していただけのアロマでしたが、このたび、本格的に勉強してみようと思うようになりました。
    本格的 honkakuteki : thực sự

    もちろん、自分の生活にもっと生かしたい、活用したい気持ちからです。
    気持ち : cảm xúc, tình cảm.
    Khi học tiếng Nhật, nếu chúng ta liên hệ vào cuộc sống, áp dụng vào cuộc sống thì sẽ có thêm hứng thú học, học với niềm vui và hăng say.
    Bởi vậy khi học một môn nào mới, hãy tìm khía cạnh ứng dụng, phát huy nó trong đời sống, sau đó theo lẽ đó để tiếp tục học.
Similar Threads: Cách tạo
Diễn đàn Tiêu đề Date
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng đón noel không phí phạm với 4 cách 29/11/16
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Môn toán cần phải các cách nào để học 22/11/16
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Mách bạn cách học tiếng nhật hiệu quả nhất 29/8/16
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Âm dương ngũ hành với cách bài trí món ăn Hàn 20/7/16
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Cách học tiếng Nhật online hiệu quả nhất 19/4/16