1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Hà Nội Các câu tiếng Hàn cơ bản

Thảo luận trong 'Học Hành' bắt đầu bởi doduaxe, 20/6/15.

Lượt xem: 107

  1. doduaxe

    doduaxe Thành Viên Mới

    Tham gia:
    15/1/15
    Bài viết:
    110
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    16
    Giới tính:
    Nữ
    Nguồn: Trung tam dao tao tieng han

    Với những người bạn mới lần đầu gặp, hẳn là sẽ có rất nhiều câu bạn muốn hỏi đối phương như tên, tuổi, quê, quán, nghề nghiệp....Vậy trong tiếng Hàn bạn phải hỏi như thế nào?
    Tiếng Hàn giao tiếp đơn giản hơn với các câu tiếng Hàn cơ bản, được sắp xếp thành từng chủ đề để người học tiện theo dõi. Các câu hỏi thông dụng trong cuộc sống hàng ngày của người Hàn Quốc sẽ được trung tâm tiếng hàn SOFL chia sẻ dưới đây.

    [​IMG]

    Để chào hỏi khi gặp nhau, người Hàn Quốc thường nói: 안녕하세요? Hoặc 안녕하십니까?. Hai câu này đều có nghĩa là “Xin chào”, nhưng câu chào “안녕하십니까?” thể hiện sự kính trọng , khuôn phép hơn. Còn câu chào “안녕하세요?” được dùng phổ biến tạo cảm giác thân thiện. Tuy nhiên, nếu khi bạn gặp ai đó vào tầm giờ ăn sáng, trưa, tối thì thay vì chào nhau bằng câu “안녕하세요?” hãy nói “밥 먹었어요?” hoặc “식사하 셨어요?”.

    Tự giới thiệu tên và nghề nghiệp

    Để nói tên mình, chúng ta có thể dùng một trong hai mẫu câu sau:

    저는 + tên + 이에요/예요.
    저는 + tên +이라고 합니다/ 라고 합니다.

    Trong mẫu câu thứ nhất, nếu tên các bạn kết thúc bằng một phụ âm thì sẽ cộng với “-이에요”. Còn nếu tên các bạn kết thúc bằng một nguyên âm thì sẽ được cộng với “-예요”.

    Trong mẫu câu thứ hai, nếu tên các bạn kết thúc bằng một phụ âm thì sẽ cộng với “-이라고 합니다”. Còn nếu tên các bạn kết thúc bằng một nguyên âm thì sẽ cộng với “-라고 합니다”
    cùng xem thêm bài khác tại: học tiếng hàn quốc cơ bản
    Ví dụ:

    저는 드엉이에요/ 저는 드엉이라고 합니다. Tên tôi là Dương.

    저는 마이예요/ 저는 마이라고 합니다. Tên tôi là Mai

    Để nói mình làm nghề gì, ta dùng mẫu câu:

    + Danh từ chỉ nghề nghiệp +

    Trong mẫu câu này, nếu danh từ chỉ nghề nghiệp kết thúc bằng một phụ âm thì sẽ cộng với “이에요”. Còn nếu danh từ chỉ nghề nghiệp kết thúc bằng một nguyên âm thì sẽ được cộng với “예요”

    Ví dụ:

    저는 한국어 선생님이에요. Tôi là giáo viên tiếng Hàn Quốc.

    저는 가수예요. Tôi là ca sĩ.

    저는 경찰이에요. Tôi là cảnh sát.

    Các bạn có thể xem thêm: cac cau tieng han co ban