1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Toàn Quốc Các cách sử dụng tiền tố và hậu tố trong tiếng anh chuẩn nhất

Thảo luận trong 'Linh Tinh' bắt đầu bởi quynhnt12a, 17/8/16.

Lượt xem: 26

  1. quynhnt12a

    quynhnt12a Thành Viên Mới

    Tham gia:
    6/8/16
    Bài viết:
    67
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh – Prefixes and suffixes ko cần là 01 từ, tiền tố và hậu tố ko có nghĩa mà chỉ đc thêm vào đầu hoặc đuôi để ra được 01 từ mới
    Việc học tiền tố và hậu tố trong tiếng anh sẽ giúp bạn cải thiện đc lượng từ mới tiếng anh của mình một cách hiệu quả chỉ cần thêm vào đầu hoặc cuối mỗi từ sẽ ra đc một từ mới mà có thể bạn chưa biết
    Sau đây để giúp cả nhà hiểu đc thêm về tiền tố và hậu tố trong tiếng anh thì Tâm Nghiêm xin được giới thiệu qua bài viết dưới đây
    Bài viết liên quan: tiếng anh cho người đi làm
    Prefixes – Tiền tố trong tiếng Anh
    Tiền tố đc thêm vào trước từ gốc để ra được 01 từ mới mang nghĩa trái ngược hoặc mang một nghĩa khác
    PrefixWordNew word
    un-realUnreal: không thực tế
    im-possibleImpossible: bất khả thi
    dis-likedislike: không thích

    Suffixes – Hậu tố trong tiếng Anh

    Hậu tố trong tiếng anh được thêm vào từ gốc để ra được một từ ngữ khác
    WordSuffixNew word
    act-oractor: diễn viên
    agree-mentagreement: đồng ý
    act-ionaction: hành động

    Việc đổi mới tiền tố và hậu tố trong tiếng anh sẽ đổi mới từ gốc về mặt ngữ nghĩa mà còn đổi mới về mặt nghĩa của từ đó.
    01 số loại tiền tố và hậu tố trong tiếng anh thường đc dùng

    I/ Tiền tố phủ định


    [​IMG] Un: dùng với: acceptable, happy, healthy, comfortable, necessary, able, believable, aware….
    [​IMG] Im: thường đi với các từ xuất phát bằng chữ cái p như possible, polite
    [​IMG] il: thường đi kèm với các từ xuất phát là “l” như legal...
    [​IMG] ir: đi với các từ xuất phát từ “r”là regular, relevant
    [​IMG] in: formal, visible,dependent...
    [​IMG] dis : -like, appear,qualify, repair...
    [​IMG] non: -existent,...
    II/ Hậu tố trong tiếng anh

    [​IMG] ment (V+ment= N) agreement, employment..
    [​IMG] ion/tion (V+ion/tion= N) action,production,collection..
    [​IMG] ance/ence( V+ance/ence= N) annoyance, attendance..
    [​IMG] ty/ity (adj+ty/ity=N) ability,responsibility, certainty..
    [​IMG] ness( adj+ness) happiness, laziness, kindness, richness…
    [​IMG] er/or(V+er/or) actor, teacher..
    [​IMG] ent/ant(V+ent/ant=N) student, assistant, accountant…
    [​IMG] an/ion( N+an/ion) musician, mathematician
    [​IMG] ess(N+ess) actress,waitress...
    Qua đây chắc cả nhà đã hiểu về tiền tố và hậu tố trong tiếng anh tuy nhiên bí quyết độc nhất để bạn có thể vận dụng được các tiền tố và hậu tố đó vào tiếng anh giao tiếp hàng ngày chính là học thuộc các quy tắc trên.
    Chúc anh chị thành công!!!