1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Toàn Quốc Biến chứng suy giảm thính lực do bệnh lí viêm tai giữa ở trẻ em

Thảo luận trong 'Mẹ Và Bé' bắt đầu bởi noithatardeco01, 13/3/16.

Lượt xem: 67

  1. noithatardeco01

    noithatardeco01 Thành Viên Mới

    Tham gia:
    2/7/15
    Bài viết:
    295
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Viêm tai là một loại chứng bệnh rất hay gặp, chiếm tỷ lệ 12% dân số, trong đấy thường gặp đặc biệt viêm tai giữa. khi bị mắc bắt buộc, thính lực của người bệnh sẽ bị giảm và trường hợp không được chữa trị kịp thời, bệnh nhân có thể điếc vĩnh viễn.

    >>> Tìm hiểu bệnh viêm tai giữa ở trẻ tại website : phongkhamtai.com

    Tai được chia làm cho ba phần bao gồm tai ngoài, tai giữa và tai trong. Tai ngoài ngăn giải pháp với tai giữa bằng màng nhĩ. Tai giữa và tai trong được ngăn biện pháp với nhau bởi lớp màng ở cửa sổ tròn, lớp màng này rất dễ hấp thu những loại thuốc, đây cũng là lý vì làm tai trong dễ bị mắc ngộ độc, góp phần làm cho suy giảm thính lực.
    [​IMG]
    1 Cấu trúc bên trong tai
    Viêm tai giữa có khả năng xảy ra ở mọi lứa tuổi, hội chứng có nhân tố do vi rút hoặc virus. triệu chứng nhiễm khuẩn này thường là kết quả của một bệnh có liên quan đến đường hít thở trên như: bệnh cúm, cảm lạnh hoặc dị ứng - nguyên nhân làm tắc nghẽn, sưng đường mũi, họng và ống Eustachian (bộ phận nối giữa vòm họng và tai giúp suy giảm áp lực của âm thanh). Sự khởi đầu của viêm tai giữa dễ nhanh chóng với một vài tình trạng điển hình như: nóng tai, sốt, chảy dịch bằng tai, ù tai, nghe kém, giảm thính lực,... nếu bị viêm tai giữa mà không chữa trị kịp thời, thường dẫn đến viêm tai xương chũm, kèm theo vài biến chứng nguy hại ví dụ thủng màng nhĩ, xơ hóa màng nhĩ, liệt thần kinh mặt, viêm xương chũm và nặng nhất là điếc vĩnh viễn.

    >>> Tìm hiểu chảy máu mũi là bệnh gì tại website : phongkhammui.com
    trị viêm tai giữa dễ được căn cứ vào giai đoạn của viêm tai giữa để có giải pháp hợp lý. Thông thường, viêm tai giữa được chia khiến cho 3 giai đoạn: công đoạn sung huyết, quá trình ứ mủ và công đoạn vỡ mủ. Ở quá trình sung huyết, người bệnh chỉ bắt buộc chữa nội khoa bằng miễn dịch toàn thân, hài hòa với một vài thuốc cản trở viêm, ngăn cản phù nề, hạ sốt, giảm nóng, thuốc chữa mũi họng. nếu viêm tai giữa chuyển sang quá trình ứ mủ thì cần thực hiện trích rạch màng nhĩ để dẫn lưu mủ, sử dụng một vài thuốc chữa toàn thân khác như trong quá trình sung huyết. Ở công đoạn nặng nhất, dịch mủ ứ đọng trong tai giữa dễ tự phá vỡ phần mỏng nhất của màng nhĩ và chảy ra qua ống tai ngoài. những khi này, màng nhĩ mắc thủng, người bị bệnh phải được phẫu thuật phức tạp để lấy hết mủ và vá màng nhĩ.
    vài ngày này, khí hậu chuyển lạnh, trẻ vô cùng dễ mắc bệnh lý đường hô hấp trong số đấy có một tỷ lệ chuyển sang bị mắc viêm tai giữa cấp. Theo thống kê, tại khoa Tai Mũi Họng chứng bệnh viện Nhi Đồng 1 số lượng căn bệnh nhi bị viêm tai giữa cấp tăng gấp đôi. Sau đó là những điềm cần lưu ý hỗ trợ một số bậc phụ huynh hiểu rõ hơn về bệnh lý này và có giải pháp xử lý hợp lý.
    >>> Tìm hiểu dieu tri viem tai giua tại website: phongkhamhong.com
    2 hội chứng viêm tai giữa cấp là gì ?

    từ ngoài vào trong: Vành tai, đến ống tai ngoài, rồi tới màng nhĩ. Phía sau màng nhĩ có một khoảng không cất ko khí, chuỗi xương con và ko với vòm họng qua một ống gọi là vòi nhĩ - đông đảo cấu trúc phía sau màng nhĩ này được gọi là tai giữa. lúc có bệnh ở đường hô hấp trên, dù tác nhân làm bệnh lý là vinh hay vi trùng tất cả đều có thể có ảnh hưởng viêm vòi như rồi dẫn đến viêm tai giữa ngay sau đó.
    khi tai giữa bi viêm sẽ có hiện trạng gì ?
    Trong trường hợp điển hình viêm tai giữa cấp dễ đi sau hội chứng đường hít thở trên, bởi vậy bệnh cũng có khả năng khởi phát độc lập.
    3 biểu hiện viêm tai giữa
    Khi bị viêm tai giữa cấp trẻ có khả năng có toàn bộ hoặc chỉ có một trong vài hiện tượng sau:
    - nóng sốt: có khả năng sốt nhẹ thoáng qua nhưng cũng có khả năng sốt cao dai dẳng.
    - nóng tai: đó là tình trạng điển hình của viêm tai giữa cấp.
    triệu chứng này sẽ khiến quí phụ huynh lo ngại nhất. do nóng tai có khả năng khởi phát một cách đột ngột: trẻ em đang chơi ban ngày hoặc đang ngủ yên vào ban đêm bỗng nhiên than nhức tai dữ dội như có con gì chui vô tai. Đối với bé liên tục có triệu chứng khóc ré lên vô cớ hoặc bứt rút đưa tay đập, ngoáy vào tai. tình trạng ói mửa, hoặc tiêu chảy: hai tình trạng này tuy ít gặp nhưng thường đánh lừa thầy thuốc và làm chẩn đoán sai lệch sang căn bệnh của đường tiêu hóa.
    - Chảy mủ tai: tình trạng này sẽ có sau 3 tới 5 ngày sốt cao liên tục và sau đấy chảy mủ tai thì hết sốt. bởi vậy cũng có thể chỉ là một biểu hiện đơn độc tự nhiên phụ huynh phát hiện ở ống tai ngoài của bé chảy ra một ít dịch màu vàng nhạt lỏng, đôi lúc đặc keo nhẹ hoặc có màu nâu nhạt ví dụ như sô-cô-la.

    4 Bạn khiến gì trong khi trẻ nhỏ bị mắc viêm tai giữa cấp ?
    Bạn có thể hỗ trợ cho trẻ hạ sốt hoặc làm dịu cơn nóng tai của bé từ phương pháp cho trẻ nhỏ uống một liều paracetamol: liều 10 - 15 mg/kg.

    nếu trẻ em bị chảy mủ tai bạn phải dùng khăn sạch nhúng nước ấm vắt ráo lau chùi vành tai và cửa tai ngoài sạch thường, bạn không bắt buộc cố chùi sạch mủ trong ống tai từ que gòn vì đôi trong lúc bạn có thể khiến cho trẻ nhỏ bội nhiễm hoặc tổn thương ống tai và màng nhĩ ngoài ý muốn.
    Sau đó bạn nên đưa trẻ nhỏ đến bệnh viện hoặc chuyên gia chuyên khoa để được thăm khám và có kế hoạch theo dõi và điều trị hợp lý.
    5 Bạn phải khiến gì để giúp trẻ phòng chống ngừa hội chứng này?
    - Giữ vệ sinh sạch sẽ: tắm rửa sạch dễ, nói nhở trẻ nhỏ rửa tay liên tục, vệ sinh đồ dùng và đồ chơi cho trẻ.
    - Giữ ấm cho trẻ: mang bít tất, quấn khăn cổ, mặc áo ấm. Nằm ngủ nơi khuất gió.
    - khiến cho sạch đường hô hấp: nhỏ nước muối sinh lý namclorua 0 9% vào mũi của trẻ em 3-10 giọt một bên ngày 3-5 lần để khiến sạch đường hô hấp.