1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Toàn Quốc Bảng chữ cái tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Sách - Học Hành - Tuyển Dụng' bắt đầu bởi lehunghn92, 29/8/15.

Lượt xem: 94

  1. lehunghn92

    lehunghn92 Thành Viên Mới

    Tham gia:
    28/7/15
    Bài viết:
    167
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn tham khảo lớp học tiếng nhật tại Hà Nội : trung tam tieng nhat
    Trong tiếng Nhật, Bảng chữ cái có 96 chữ cái đơn. Trong đó có 48 các phát âm (Các âm đơn). (Nghĩa là với mỗi 1 cách phát âm có 2 cách viết)
    1) Các kiểu chữ Nhật:
    Tiếng Nhật có 3 kiểu chữ chính thức và 1 kiểu chữ không chính thức. 3 kiếu chữ chính thức gồm có: hiragana, katakana và kanji. Kiểu chữ không chính thức là romaji.
    - chữ hiragana (còn gọi là chữ mềm): thường dùng để viết những từ gốc Nhật hay viết những từ bình thường.
    - chữ katakana (còn gọi là chữ cứng): thường dùng để viết những từ có gốc nước ngoài (như: tiếng Anh, tiếng Việt,...) và tên người nước ngoài.
    - chữ kanji (còn gọi là Hán Tự): thường dùng để viết những từ có gốc Hán và tên người Nhật.
    - chữ romaji (giống chữ latinh): thường dùng để phiên âm cho người nước ngoài đọc chữ Nhật.
    [​IMG]
    2) Bảng chữ cái tiếng Nhật:
    Dưới đây là 2 bảng chữ cái "đơn giản" nhất, còn kiểu chữ Kanji, mình sẽ giới thiệu sau này!
    Mọi người chú ý là cả 3 chữ này tuy viết khác nhau, nhưng đọc giống nhau. Hãy nhìn cho quen mặt chữ trước, cố học hành chăm chỉ nhé.
    Cách phát âm.
    ・あ = ア = A (Đọc là : a)
    ・い = イ = I (Đọc là : i)
    ・う = ウ = U (Đọc là : ư)
    ・え = エ = E (Đọc là : ê)
    ・お = オ = O (Đọc là : ô)
    ・か = カ = KA (Đọc là : ka)
    ・き = キ = KI (Đọc là : ki)
    ・く = ク = KU (Đọc là : kư)
    ・け = ケ = KE (Đọc là : kê)
    ・こ = コ = KO (Đọc là : kô)
    ・さ = サ = SA (Đọc là : sa)
    ・し = シ = SHI (Đọc là : shi (Răng để gần khít lại, để thẳng lưỡi, đẩy hơi ra- từ này khó đọc )
    ・す = ス = SU (Đọc là : sư)
    ・せ = セ = SE (Đọc là : sê)
    ・そ = ソ = SO (Đọc là : sô)
    ・た = タ = TA (Đọc là : ta)
    ・ち = チ = CHI (Đọc là : chi)
    ・つ = ツ = TSU (Đọc là : tsư (Răng để gần khít lại, để thẳng lưỡi, đẩy hơi ra- từ này khó đọc )
    ・て = テ = TE (Đọc là : tê)
    ・と = ト = TO (Đọc là : tô)
    ・な = ナ = NA (Đọc là : na)
    ・に = ニ = NI (Đọc là : ni)
    ・ぬ = ヌ = NU (Đọc là : nư)
    ・ね = ネ = NE (Đọc là : nê)
    ・の = ノ = NO (Đọc là : nô)
    ・は = ハ = HA (Đọc là : ha)
    ・ひ = ヒ = HI (Đọc là : hi)
    ・ふ = フ = FU (Đọc là : fư (hư)
    ・へ = ヘ = HE (Đọc là : hê)
    ・ほ = ホ = HO (Đọc là : hô)
    ・ま = マ = MA (Đọc là : ma)
    ・み = ミ = MI (Đọc là : mi)
    ・む = ム = MU (Đọc là : mư)
    ・め = メ = ME (Đọc là : mê)
    ・も = モ = MO (Đọc là : mô)
    ・や = ヤ = YA (Đọc là : ya (dọc nhanh "i-a" chứ không đọc là "da" hoặc "za")
    ・ゆ = ユ = YU (Đọc là : yu (dọc nhanh "i-u" gần giống "you" trong tiếng anh chứ không đọc là "diu" hoặc "ziu")
    ・よ = ヨ = YO (Đọc là : yô (Đọc là : yô (dọc nhanh "i-ô" chứ không đọc là "dô" hoặc "zô")
    ・ら = ラ = RA (Đọc là : ra (Phát âm gần giống "ra" mà cũng gần giống "la"- âm phát ra nằm ở giữa "ra" và "la")
    ・り = リ = RI (Đọc là : ri(Phát âm gần giống "ri" mà cũng gần giống "li"- âm phát ra nằm ở giữa "ri" và "li")
    ・る = ル = RU (Đọc là : rư(Phát âm gần giống "rư" mà cũng gần giống "lư"- âm phát ra nằm ở giữa "rư" và "lư")
    ・れ = レ = RE (Đọc là : rê(Phát âm gần giống "rê" mà cũng gần giống "lê"- âm phát ra nằm ở giữa "rê" và "lê")
    ・ろ = ロ = RO (Đọc là : rô(Phát âm gần giống "rô" mà cũng gần giống "lô"- âm phát ra nằm ở giữa "rô" và "lô")
    ・わ = ワ = WA (Đọc là : wa)
    ・ゐ = ヰ = WI (Đọc là : wi) (chữ này hiện giờ rất ít được sử dụng thay vào đó là "ウィ"- cách đọc tương tự)
    ・ゑ = ヱ = WE (Đọc là : wê) (chữ này hiện giờ rất ít được sử dụng thay vào đó là "ウェ"- cách đọc tương tự)
    ・を = ヲ = WO (Đọc là : wô)
    ・ん = ン = N (Đọc là : ừn (phát âm nhẹ "ừn" không đọc là "en nờ")
    Tuy nhiên, bạn không nhất định phải đâm đầu vào học bang chu cai tieng Nhat một cách vô định. Trung tâm tiếng Nhật SOFL có thể giúp bạn học tập tiếng Nhật cơ bản một cách dễ dàng nhất bằng những bài học dễ hiểu và những mẹo ghi nhớ từ vựng hiệu quả.

    TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
    Địa chỉ: Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
    Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
    Web: trungtamnhatngu.edu.vn
Similar Threads: Bảng chữ
Diễn đàn Tiêu đề Date
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Chủ đề trường học bằng tiếng Nhật 8/7/16
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Bạn đã biết những câu xin chào bằng tiếng nhật chưa 2/3/16
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng kinh nghiệm học bảng chữ cái tiếng nhật 9/8/15
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Bảng chữ cái tiếng Hàn và cách đọc 11/4/15
Sách - Học Hành - Tuyển Dụng Bảng chữ cái tiếng Hàn 2/3/15