1. Xin lưu Ý! Các thành viên vui lòng kiểm tra lại bài trùng lặp của mình và xóa chúng ngay khi đó. (Mỗi thành viên hãy dành 5 phút thời gian của mình để kiểm tra lại các lỗi đăng bài trùng lặp trước đây và xóa chúng khỏi diễn đàn). BQT xin được gửi lời cám ơn trân thành tới các thành viên!

Toàn Quốc Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc

Thảo luận trong 'Linh Tinh' bắt đầu bởi viet123dinh, 14/11/15.

Lượt xem: 68

  1. viet123dinh

    viet123dinh Thành Viên Mới

    Tham gia:
    4/8/15
    Bài viết:
    318
    Được thích:
    0
    Tín dụng:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Nguồn tham khảo lớp học tiếng Hàn tại Hà Nội: trung tam han ngu sofl

    Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc

    Trong khi học bảng chữ cái ngoài việc phát âm đơn giản của những chữ cái còn có những trường hợp phát âm đặc biệt cần chú ý. Sau đây Trung tâm tiếng Hàn SOFL chỉ ra cho bạn những điểm lưu tâm trong việc phát âm với phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn.

    [​IMG]

    Đầu tiên Bảng chữ cái tiếng Hàn có 11 nguyên âm và 17 phụ âm cơ bản. Nhưng ngày nay thì chỉ có 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm thường được sử dụng ngoài ra còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi. Các bạn cùng xem bảng chữ cái tiếng Hàn và cách đọc dưới đây nhé :

    – 10 nguyên âm cơ bản:

    ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

    – 11 nguyên âm đôi (ghép):

    애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

    – 14 phụ âm cơ bản:

    ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ

    – 5 phụ âm đôi (kép):

    ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ, ㅃ

    Cách viết: Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Vị trí của nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”

    [​IMG]

    Ví dụ:

    ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc. Các bạn viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết.

    ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na)

    ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ)

    ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang. Các bạn viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

    ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô)

    ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu)

    Tuy nhiên, khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống nhưㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ

    Hãy đọc và viết các từ vựng tiếng Hàn sau đây nha .

    – 아이 (a i)* Em bé – 여유 (yo yu) Dư thừa

    – 여우 (yo u) Con cáo – 이유 (i yu) Lý do

    – 우유 (u yu) Sữa – 야유 (ya yu) Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu đùa.

    – 아우 (a u) Em – 오이 (ô i) Dưa chuột

    Chúc các bạn học tốt!

    Các bạn có thể tham khảo thêm thông tin tại: Kinh nghiem hoc tieng han

    TRUNG TÂM TIẾNG HÀN SOFL
    Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
    Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
    Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
    Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88